Đặc điểm doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp (SIZE): đo bằng ln tổng tài sản
- Ký hiệu
- SIZE
- Tiếng Anh
- Firm size
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Quy mô là biến kiểm soát có mặt trong gần như mọi mô hình tài chính doanh nghiệp và ngân hàng. Lấy logarit tự nhiên của tổng tài sản để giảm độ lệch phân phối và để hệ số hồi quy được hiểu theo phần trăm thay đổi.
Công thức
SIZE = ln(Tổng tài sản)
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Tổng tài sản | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Theo doanh thu:
ln(Doanh thu thuần)Frank và Goyal (2009) dùng log tài sản; một số nghiên cứu dùng log doanh thu. - Theo vốn hoá:
ln(Giá trị thị trường VCSH)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Cùng chiều (+) | Frank và Goyal (2009). |
| Rủi ro | Ngược chiều (−) | Doanh nghiệp lớn đa dạng hoá tốt hơn. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy log của tổng tài sản đơn vị đồng ở năm này, triệu đồng ở năm khác: hệ số chặn và giá trị trung bình sai.
- Không điều chỉnh lạm phát khi mẫu dài và so sánh mức quy mô qua thời gian.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen size = ln(ta)R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(size = log(ta)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Frank, M. Z., & Goyal, V. K. (2009). Capital structure decisions: Which factors are reliably important? Financial Management, 38(1), 1–37. https://doi.org/10.1111/j.1755-053X.2009.01026.x
- Titman, S., & Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. The Journal of Finance, 43(1), 1–19. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1988.tb02585.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).