Đặc điểm doanh nghiệp
Tuổi doanh nghiệp: cách đo theo năm thành lập hoặc niêm yết
- Ký hiệu
- AGE
- Tiếng Anh
- Firm age
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Tuổi doanh nghiệp đại diện cho kinh nghiệm, uy tín và giai đoạn trong vòng đời. Thông tin lấy từ phần thông tin chung của thuyết minh BCTC hoặc báo cáo thường niên. Lý thuyết vòng đời của DeAngelo và cộng sự (2006) dùng lợi nhuận giữ lại trên vốn để đo giai đoạn, còn tuổi là thước đo bổ sung đơn giản.
Công thức
AGE = ln(1 + Năm quan sát − Năm thành lập)
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Năm thành lập hoặc năm cổ phần hoá (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) | Thuyết minh | — |
| Năm niêm yết trên HOSE, HNX hoặc UPCoM | Báo cáo thường niên | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Tuổi niêm yết:
ln(1 + Năm quan sát − Năm niêm yết) - Giai đoạn vòng đời:
Lợi nhuận giữ lại / Vốn chủ sở hữu (DeAngelo và cộng sự, 2006)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chi trả cổ tức | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp trưởng thành ít cơ hội đầu tư, chi trả nhiều hơn. |
| Tăng trưởng | Ngược chiều (−) | Doanh nghiệp trẻ tăng trưởng nhanh hơn. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy năm cổ phần hoá cho doanh nghiệp nhà nước cũ mà không nêu rõ, làm doanh nghiệp hoạt động 40 năm có tuổi 10.
- Không lấy log, khiến biến tuổi lấn át các biến tỷ lệ.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen age = ln(1 + year - founded)R
df$age <- log(1 + df$year - df$founded)Tài liệu tham khảo
- DeAngelo, H., DeAngelo, L., & Stulz, R. M. (2006). Dividend policy and the earned/contributed capital mix: A test of the life-cycle theory. Journal of Financial Economics, 81(2), 227–254. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2005.07.005
- Fama, E. F., & French, K. R. (2001). Disappearing dividends: Changing firm characteristics or lower propensity to pay? Journal of Financial Economics, 60(1), 3–43. https://doi.org/10.1016/S0304-405X(01)00038-1
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).