Đặc điểm doanh nghiệp
Tăng trưởng doanh thu: công thức và cách xử lý năm thiếu
- Ký hiệu
- GROWTH
- Tiếng Anh
- Sales growth
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Tốc độ tăng doanh thu thuần so với năm trước, đại diện cho cơ hội tăng trưởng dựa trên số liệu kế toán. Titman và Wessels (1988) dùng tăng trưởng làm một trong các yếu tố quyết định cấu trúc vốn; biến này cũng là thành phần của mô hình quản trị lợi nhuận Jones điều chỉnh.
Công thức
GROWTH = (Doanh thu thuần năm t − Doanh thu thuần năm t−1) / Doanh thu thuần năm t−1
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 10 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Tăng trưởng tổng tài sản:
(TTS_t − TTS_t−1) / TTS_t−1 - Dạng log:
ln(Doanh thu_t) − ln(Doanh thu_t−1)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | Theo lý thuyết đại diện; ở Việt Nam kết quả không thống nhất (Vo, 2017). |
| Nắm giữ tiền | Cùng chiều (+) | Opler và cộng sự (1999). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Tính tăng trưởng giữa hai năm không liền nhau khi dữ liệu thiếu một năm.
- Giữ tăng trưởng hàng nghìn phần trăm của doanh nghiệp mới thành lập: winsorize hoặc loại.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen growth = (rev - L.rev) / L.rev if L.rev > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(growth = ifelse(year - lag(year) == 1 & lag(rev) > 0, rev / lag(rev) - 1, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Titman, S., & Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. The Journal of Finance, 43(1), 1–19. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1988.tb02585.x
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).