Chất lượng lợi nhuận & kiểm toán
Quản trị lợi nhuận: mô hình Jones điều chỉnh từng bước
- Ký hiệu
- DA
- Tiếng Anh
- Discretionary accruals (modified Jones model)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 4
Định nghĩa
Dồn tích tuỳ ý là phần dư của hồi quy tổng dồn tích theo những yếu tố kinh tế bình thường. Mô hình Jones điều chỉnh (Dechow và cộng sự, 1995) trừ thay đổi phải thu khỏi thay đổi doanh thu vì doanh thu bán chịu dễ bị điều chỉnh. Hồi quy ước lượng theo từng ngành – năm, cần ít nhất khoảng 10 quan sát mỗi nhóm.
Công thức
TACC_it / A_it−1 = α1(1/A_it−1) + α2(ΔREV_it − ΔREC_it)/A_it−1 + α3·PPE_it/A_it−1 + ε_it; DA = phần dư ε
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) | 20 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 10 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 131 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 222 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Jones (1991) gốc:
Không trừ ΔREC trong bước ước lượng - Kothari và cộng sự (2005):
Thêm ROA vào phương trình, hoặc trừ DA của doanh nghiệp cùng ngành có ROA gần nhấtGiảm sai lệch khi doanh nghiệp có hiệu quả bất thường. - Giá trị tuyệt đối:
|DA| làm thước đo mức độ quản trị lợi nhuận không theo hướng
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kiểm toán Big 4 | Ngược chiều (−) | Becker và cộng sự (1998). |
| Thành viên HĐQT độc lập | Ngược chiều (−) | Giám sát tốt hơn hạn chế điều chỉnh lợi nhuận. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Ước lượng bước 1 với ΔREC rồi lại tính phần không tuỳ ý không trừ ΔREC (hoặc ngược lại): Dechow và cộng sự (1995) chỉ trừ ΔREC khi tính phần không tuỳ ý.
- Chạy một hồi quy chung cho cả mẫu thay vì theo ngành – năm, rồi không báo cáo số quan sát mỗi nhóm.
- Dùng PPE giá trị còn lại thay vì nguyên giá như bản gốc mà không nói rõ.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen tacc = (ni - cfo) / L.ta
gen inv_a = 1 / L.ta
gen drev = (rev - L.rev) / L.ta
gen drec = (ar - L.ar) / L.ta
gen ppe_a = ppeg / L.ta
* ước lượng theo ngành – năm (industry là mã ngành)
gen da = .
levelsof industry, local(inds)
levelsof year, local(yrs)
foreach i of local inds {
foreach y of local yrs {
capture reg tacc inv_a drev ppe_a if industry == `i' & year == `y', noconstant
if _rc == 0 & e(N) >= 10 {
replace da = tacc - (_b[inv_a]*inv_a + _b[drev]*(drev - drec) + _b[ppe_a]*ppe_a) ///
if industry == `i' & year == `y'
}
}
}R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |> arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(ok = year - lag(year) == 1,
tacc = (ni - cfo) / lag(ta), inv_a = 1 / lag(ta),
drev = (rev - lag(rev)) / lag(ta), drec = (ar - lag(ar)) / lag(ta),
ppe_a = ppeg / lag(ta)) |>
filter(ok) |> ungroup() |>
group_by(industry, year) |>
filter(n() >= 10) |>
group_modify(~ {
m <- lm(tacc ~ 0 + inv_a + drev + ppe_a, data = .x)
b <- coef(m)
mutate(.x, da = tacc - (b["inv_a"] * inv_a + b["drev"] * (drev - drec) + b["ppe_a"] * ppe_a))
}) |> ungroup()Tài liệu tham khảo
- Dechow, P. M., Sloan, R. G., & Sweeney, A. P. (1995). Detecting earnings management. The Accounting Review, 70(2), 193–225. https://doi.org/10.2308/tar-9505096112
- Jones, J. J. (1991). Earnings management during import relief investigations. Journal of Accounting Research, 29(2), 193–228. https://doi.org/10.2307/2491047
- Kothari, S. P., Leone, A. J., & Wasley, C. E. (2005). Performance matched discretionary accrual measures. Journal of Accounting and Economics, 39(1), 163–197. https://doi.org/10.1016/j.jacceco.2004.11.002
- Becker, C. L., DeFond, M. L., Jiambalvo, J., & Subramanyam, K. R. (1998). The effect of audit quality on earnings management. Contemporary Accounting Research, 15(1), 1–24. https://doi.org/10.1111/j.1911-3846.1998.tb00547.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).