Chất lượng lợi nhuận & kiểm toán
Chất lượng kiểm toán: biến giả Big 4 và cách lấy dữ liệu
- Ký hiệu
- BIG4
- Tiếng Anh
- Audit quality (Big 4 auditor)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Biến giả Big 4 nhận giá trị 1 khi BCTC được kiểm toán bởi Deloitte, EY, KPMG hoặc PwC. DeAngelo (1981) lập luận công ty kiểm toán lớn có nhiều khách hàng hơn nên mất nhiều hơn nếu kiểm toán kém, do đó chất lượng kiểm toán cao hơn. Thông tin lấy từ trang báo cáo kiểm toán độc lập.
Công thức
BIG4 = 1 nếu công ty kiểm toán là Deloitte, Ernst & Young, KPMG hoặc PwC Việt Nam; 0 nếu khác
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Báo cáo kiểm toán độc lập: tên công ty kiểm toán ký báo cáo | Thuyết minh | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Big 4 mở rộng:
Thêm các hãng thuộc mạng lưới quốc tế lớn (ví dụ Grant Thornton, BDO)Nêu rõ danh sách. - Nhiệm kỳ kiểm toán:
Số năm liên tiếp cùng một công ty kiểm toán
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dồn tích tuỳ ý | Ngược chiều (−) | Becker và cộng sự (1998). |
| Quy mô doanh nghiệp | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp lớn chọn kiểm toán lớn; cần kiểm soát quy mô để tránh kết luận nhầm. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy tên công ty kiểm toán của năm sau (báo cáo kiểm toán ký đầu năm sau cho năm trước) và gán lệch một năm.
- Không kiểm soát nội sinh do doanh nghiệp tự chọn kiểm toán.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen big4 = inlist(auditor, "Deloitte", "EY", "KPMG", "PwC")R
df$big4 <- as.integer(df$auditor %in% c("Deloitte", "EY", "KPMG", "PwC"))Tài liệu tham khảo
- DeAngelo, L. E. (1981). Auditor size and audit quality. Journal of Accounting and Economics, 3(3), 183–199. https://doi.org/10.1016/0165-4101(81)90002-1
- Becker, C. L., DeFond, M. L., Jiambalvo, J., & Subramanyam, K. R. (1998). The effect of audit quality on earnings management. Contemporary Accounting Research, 15(1), 1–24. https://doi.org/10.1111/j.1911-3846.1998.tb00547.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).