Chất lượng lợi nhuận & kiểm toán
Tổng điều chỉnh dồn tích (total accruals): cách tính từ BCTC
- Ký hiệu
- TACC
- Tiếng Anh
- Total accruals
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Tổng điều chỉnh dồn tích là phần chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Đây là đầu vào của mọi mô hình quản trị lợi nhuận dựa trên dồn tích (Jones, 1991; Dechow và cộng sự, 1995). Cách tính theo dòng tiền tránh sai số của cách tính theo bảng cân đối khi doanh nghiệp sáp nhập.
Công thức
TACC = (LNST − Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD) / Tổng tài sản cuối năm t−1
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) | 20 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Theo bảng cân đối:
(ΔTSNH − ΔTiền − ΔNợ NH + ΔVay NH − Khấu hao) / TTS_t−1Cách của Jones (1991), dễ sai khi có hợp nhất kinh doanh. - Dùng LN trước khoản bất thường:
(LN thuần từ HĐKD − CFO) / TTS_t−1
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chất lượng kiểm toán | Ngược chiều (−) | Khách hàng của kiểm toán Big 4 có dồn tích tuỳ ý thấp hơn (Becker và cộng sự, 1998). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Chia cho tổng tài sản cuối năm t thay vì đầu năm.
- Dùng TACC làm thước đo quản trị lợi nhuận trực tiếp: cần tách phần không tuỳ ý bằng mô hình.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen tacc = (ni - cfo) / L.taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(tacc = ifelse(year - lag(year) == 1, (ni - cfo) / lag(ta), NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Jones, J. J. (1991). Earnings management during import relief investigations. Journal of Accounting Research, 29(2), 193–228. https://doi.org/10.2307/2491047
- Dechow, P. M., Sloan, R. G., & Sweeney, A. P. (1995). Detecting earnings management. The Accounting Review, 70(2), 193–225. https://doi.org/10.2308/tar-9505096112
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).