Bỏ qua, tới nội dung

Chất lượng lợi nhuận & kiểm toán

Quản trị lợi nhuận thực (REM): mô hình Roychowdhury

Ký hiệu
REM
Tiếng Anh
Real earnings management
Áp dụng cho
Doanh nghiệp
Tài liệu (DOI)
2

Định nghĩa

Quản trị lợi nhuận thực là việc thay đổi hoạt động kinh doanh (giảm giá bán, sản xuất thừa, cắt chi phí bán hàng và quản lý) để đạt mục tiêu lợi nhuận. Roychowdhury (2006) đo bằng phần dư bất thường của dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất và chi phí tuỳ ý, mỗi phần ước lượng theo ngành – năm.

Công thức

REM = −Abn_CFO + Abn_PROD − Abn_DISX (mỗi thành phần là phần dư hồi quy theo ngành – năm)

Chỉ tiêuBáo cáoMã số
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhBáo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)20
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)10
Giá vốn hàng bánBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)11
Hàng tồn khoBảng cân đối kế toán (B01-DN)140
Chi phí bán hàngBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)25
Chi phí quản lý doanh nghiệpBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)26
Tổng cộng tài sảnBảng cân đối kế toán (B01-DN)270

Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.

Các biến thể thường gặp

Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước

Quan hệ vớiDấuGhi chú
Quản trị lợi nhuận dồn tíchNgược chiều (−)Hai cách điều chỉnh có thể thay thế nhau khi một cách bị giám sát chặt.

Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.

Lỗi hay gặp

Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.

Code Stata và R

Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.

Stata

* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen a1 = 1 / L.ta
gen s = rev / L.ta
gen ds = (rev - L.rev) / L.ta
gen cfo_a = cfo / L.ta
* phần dư theo ngành – năm, ví dụ cho CFO bất thường
bysort industry year: egen n = count(cfo_a)
statsby, by(industry year) clear: reg cfo_a a1 s ds
* ghép hệ số lại và tính abn_cfo = cfo_a - giá trị dự báo

R

library(dplyr)
abn <- df |>
  group_by(industry, year) |>
  filter(n() >= 10) |>
  group_modify(~ mutate(.x, abn_cfo = resid(lm(cfo_a ~ a1 + s + ds, data = .x)))) |>
  ungroup()

Tài liệu tham khảo

DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).

Biến liên quan