Khả năng sinh lời
ROS là gì? Công thức tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Ký hiệu
- ROS
- Tiếng Anh
- Return on sales (net profit margin)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
ROS (biên lợi nhuận ròng) cho biết mỗi đồng doanh thu thuần còn lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số phản ánh khả năng kiểm soát chi phí và sức định giá, hay dùng làm biến kết quả trong đề tài về quản trị vốn lưu động.
Công thức
ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 10 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Biên lợi nhuận hoạt động:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (KQKD mã 30) / Doanh thu thuầnLoại thu nhập khác, ổn định hơn qua các năm.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chu kỳ chuyển đổi tiền | Ngược chiều (−) | Rút ngắn chu kỳ tiền gắn với lợi nhuận cao hơn (Deloof, 2003; Nguyen & Nguyen, 2018). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Dùng doanh thu bán hàng (mã 01) thay vì doanh thu thuần (mã 10).
- So sánh ROS giữa các ngành có cấu trúc chi phí khác nhau mà không kiểm soát ngành.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen ros = ni / rev if rev > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(ros = ifelse(rev > 0, ni / rev, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Deloof, M. (2003). Does working capital management affect profitability of Belgian firms? Journal of Business Finance & Accounting, 30(3–4), 573–588. https://doi.org/10.1111/1468-5957.00008
- Nguyen, A. T. H., & Nguyen, T. V. (2018). Working capital management and corporate profitability: Empirical evidence from Vietnam. Foundations of Management, 10(1), 195–206. https://doi.org/10.2478/fman-2018-0015
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).