Khả năng sinh lời
Vòng quay tổng tài sản: công thức và ý nghĩa trong khoá luận
- Ký hiệu
- AT
- Tiếng Anh
- Asset turnover
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Vòng quay tổng tài sản đo số đồng doanh thu thuần tạo ra trên mỗi đồng tài sản, tức hiệu suất sử dụng tài sản. Đây là một thành phần của phân tích DuPont và là biến kiểm soát quen thuộc trong mô hình quản trị lợi nhuận và hiệu quả hoạt động.
Công thức
AT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 10 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Vòng quay bình quân:
Doanh thu thuần / [(Tổng tài sản đầu kỳ + cuối kỳ) / 2] - Vòng quay tài sản cố định:
Doanh thu thuần / TSCĐ hữu hình (CĐKT mã 221)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| ROA | Cùng chiều (+) | Theo đồng nhất thức DuPont, ROA = ROS × AT. |
| Tài sản hữu hình | Ngược chiều (−) | Ngành thâm dụng tài sản cố định có vòng quay thấp. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- So sánh vòng quay giữa bán lẻ và bất động sản mà không đưa biến giả ngành.
- Dùng số cuối kỳ khi doanh nghiệp vừa sáp nhập lớn trong năm, làm vòng quay giảm giả tạo.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen at = rev / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(at = rev / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Deloof, M. (2003). Does working capital management affect profitability of Belgian firms? Journal of Business Finance & Accounting, 30(3–4), 573–588. https://doi.org/10.1111/1468-5957.00008
- Kothari, S. P., Leone, A. J., & Wasley, C. E. (2005). Performance matched discretionary accrual measures. Journal of Accounting and Economics, 39(1), 163–197. https://doi.org/10.1016/j.jacceco.2004.11.002
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).