Đặc điểm doanh nghiệp
Tài sản hữu hình (tangibility): công thức và cách tính
- Ký hiệu
- TANG
- Tiếng Anh
- Asset tangibility
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình đo khả năng thế chấp của doanh nghiệp. Tài sản hữu hình giữ giá trị khi phá sản nên giảm rủi ro cho chủ nợ; vì thế đây là yếu tố quyết định cấu trúc vốn được Rajan và Zingales (1995) xác nhận ở các nước G7.
Công thức
TANG = TSCĐ hữu hình (giá trị còn lại) / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tài sản cố định hữu hình (giá trị còn lại) | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 221 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Tài sản cố định tổng:
Tài sản cố định (mã 220) / Tổng tài sản - Mở rộng:
(TSCĐ hữu hình + Hàng tồn kho) / Tổng tài sảnCách đo tài sản thế chấp của Titman và Wessels (1988).
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy (nhất là nợ dài hạn) | Cùng chiều (+) | Rajan và Zingales (1995); Vo (2017) thấy dấu khác nhau giữa nợ ngắn và dài hạn. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy nguyên giá (mã 222) thay cho giá trị còn lại (mã 221).
- Bỏ quên bất động sản đầu tư (mã 230) với doanh nghiệp bất động sản.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen tang = ppe / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(tang = ppe / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Rajan, R. G., & Zingales, L. (1995). What do we know about capital structure? Some evidence from international data. The Journal of Finance, 50(5), 1421–1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
- Titman, S., & Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. The Journal of Finance, 43(1), 1–19. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1988.tb02585.x
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).