Cổ tức & đầu tư
Chi đầu tư tài sản cố định (CAPEX): công thức từ LCTT
- Ký hiệu
- CAPEX
- Tiếng Anh
- Capital expenditure
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
CAPEX đo dòng tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn trong năm, chuẩn hoá theo tổng tài sản đầu năm. Đây là biến phụ thuộc trong các đề tài hạn chế tài chính và độ nhạy đầu tư với dòng tiền (Fazzari và cộng sự, 1988) và trong đo lường đầu tư quá mức (Richardson, 2006).
Công thức
CAPEX = Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác năm t / Tổng tài sản cuối năm t−1
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) | 21 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Đầu tư ròng:
(Tiền chi mua TSCĐ − Tiền thu thanh lý TSCĐ LCTT mã 22) / TTS_t−1 - Đầu tư mới của Richardson (2006):
Tổng đầu tư − Khấu hao (đầu tư duy trì)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dòng tiền hoạt động | Cùng chiều (+) | Độ nhạy đầu tư – dòng tiền cao hơn ở doanh nghiệp bị hạn chế tài chính (Fazzari và cộng sự, 1988). |
| Tobin's Q | Cùng chiều (+) | Cơ hội đầu tư. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Quên dấu: mã 21 được trình bày là số âm (dòng tiền ra).
- Chia cho tổng tài sản cuối năm t, khiến biến bị ảnh hưởng bởi chính khoản đầu tư.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen capex_r = abs(capex) / L.taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(capex_r = ifelse(year - lag(year) == 1, abs(capex) / lag(ta), NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Fazzari, S. M., Hubbard, R. G., & Petersen, B. C. (1988). Financing constraints and corporate investment. Brookings Papers on Economic Activity, 1988(1), 141–206. https://doi.org/10.2307/2534426
- Richardson, S. (2006). Over-investment of free cash flow. Review of Accounting Studies, 11(2–3), 159–189. https://doi.org/10.1007/s11142-006-9012-1
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).