Định giá thị trường
Tobin's Q là gì? Công thức xấp xỉ từ BCTC và giá cổ phiếu
- Ký hiệu
- Q
- Tiếng Anh
- Tobin's Q
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 4
Định nghĩa
Tobin's Q là tỷ số giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp và giá trị thay thế tài sản. Q lớn hơn 1 cho thấy thị trường định giá doanh nghiệp cao hơn giá trị tài sản, thường được hiểu là cơ hội tăng trưởng hoặc giá trị tạo thêm của quản trị. Do giá thay thế khó đo, nghiên cứu dùng công thức xấp xỉ của Chung và Pruitt (1994).
Công thức
Q = (Giá trị thị trường VCSH + Nợ phải trả) / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Giá đóng cửa cuối năm × Số cổ phiếu đang lưu hànhLấy giá từ Sở giao dịch, số cổ phiếu từ thuyết minh vốn chủ sở hữu (trừ cổ phiếu quỹ). | Thị trường | — |
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Chung và Pruitt (1994):
(Giá trị thị trường cổ phiếu + Giá trị sổ sách nợ ngắn hạn − TSNH + Hàng tồn kho + Nợ dài hạn) / Tổng tài sản - Lindenberg và Ross (1981):
Giá trị thị trường / Giá thay thế tài sản (ước lượng lại tài sản cố định theo giá hiện hành)Chính xác hơn nhưng cần dữ liệu không có trong BCTC Việt Nam.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sở hữu của nhà quản lý | Chưa thống nhất (±) | Quan hệ phi tuyến (Morck và cộng sự, 1988; McConnell & Servaes, 1990). |
| Quy mô hội đồng quản trị | Ngược chiều (−) | Yermack (1996). |
| Đòn bẩy | Chưa thống nhất (±) | Bằng chứng ở Việt Nam: Dang và Do (2021). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy giá cổ phiếu trung bình năm cho năm này, giá cuối năm cho năm khác.
- Dùng vốn điều lệ chia mệnh giá làm số cổ phiếu mà quên trừ cổ phiếu quỹ.
- Gọi chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) là Tobin's Q.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen mve = price * shares
gen q = (mve + tl) / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(mve = price * shares, q = (mve + tl) / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Chung, K. H., & Pruitt, S. W. (1994). A simple approximation of Tobin’s q. Financial Management, 23(3), 70–74. https://doi.org/10.2307/3665623
- Lindenberg, E. B., & Ross, S. A. (1981). Tobin’s q ratio and industrial organization. The Journal of Business, 54(1), 1–32. https://doi.org/10.1086/296120
- Morck, R., Shleifer, A., & Vishny, R. W. (1988). Management ownership and market valuation: An empirical analysis. Journal of Financial Economics, 20, 293–315. https://doi.org/10.1016/0304-405X(88)90048-7
- Dang, T. D., & Do, T. V. T. (2021). Does capital structure affect firm value in Vietnam? Investment Management and Financial Innovations, 18(1), 33–41. https://doi.org/10.21511/imfi.18(1).2021.03
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).