Định giá thị trường
Market-to-book (P/B): công thức, dùng làm biến tăng trưởng
- Ký hiệu
- MTB
- Tiếng Anh
- Market-to-book ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
MTB so sánh giá trị vốn hoá thị trường với vốn chủ sở hữu trên sổ sách. Trong tài chính doanh nghiệp, MTB là đại diện cho cơ hội tăng trưởng; trong định giá tài sản, nghịch đảo của nó (book-to-market) là một nhân tố giải thích tỷ suất sinh lời cổ phiếu (Fama & French, 1992).
Công thức
MTB = (Giá đóng cửa cuối năm × Số cổ phiếu lưu hành) / Vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Giá đóng cửa cuối năm × Số cổ phiếu đang lưu hànhLấy giá từ Sở giao dịch, số cổ phiếu từ thuyết minh vốn chủ sở hữu (trừ cổ phiếu quỹ). | Thị trường | — |
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 400 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Book-to-market:
Vốn chủ sở hữu / Giá trị thị trường VCSHFama và French (1992) dùng dạng log. - MTB tài sản:
(Tổng tài sản − VCSH + Giá trị thị trường VCSH) / Tổng tài sảnRajan và Zingales (1995) dùng làm biến cơ hội tăng trưởng.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | Doanh nghiệp nhiều cơ hội tăng trưởng vay ít hơn (Rajan & Zingales, 1995). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Không loại quan sát VCSH âm.
- Dùng lợi ích cổ đông không kiểm soát trong mẫu số khi tử số chỉ là vốn hoá của công ty mẹ.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen mtb = price * shares / eq if eq > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(mtb = ifelse(eq > 0, price * shares / eq, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Fama, E. F., & French, K. R. (1992). The cross-section of expected stock returns. The Journal of Finance, 47(2), 427–465. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1992.tb04398.x
- Rajan, R. G., & Zingales, L. (1995). What do we know about capital structure? Some evidence from international data. The Journal of Finance, 50(5), 1421–1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).