Cấu trúc vốn
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E): công thức và lưu ý
- Ký hiệu
- D/E
- Tiếng Anh
- Debt-to-equity ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
D/E so sánh tổng nợ phải trả với vốn chủ sở hữu, cho biết chủ nợ tài trợ bao nhiêu đồng trên mỗi đồng của cổ đông. Chỉ số quen thuộc trong phân tích tín dụng, nhưng phân phối rất lệch nên cần biến đổi trước khi đưa vào hồi quy.
Công thức
D/E = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 400 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Nợ vay trên VCSH:
(Vay ngắn hạn + Vay dài hạn) / Vốn chủ sở hữu - Dạng log:
ln(1 + D/E)Giảm độ lệch phân phối.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tài sản hữu hình | Cùng chiều (+) | Titman và Wessels (1988) dùng giá trị thế chấp của tài sản làm yếu tố quyết định. |
| Rủi ro phá sản | Cùng chiều (+) | D/E cao làm tăng rủi ro kiệt quệ tài chính. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Giữ quan sát VCSH âm: D/E âm không có nghĩa kinh tế.
- Đưa D/E và LEV cùng một mô hình.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen de = tl / eq if eq > 0
gen ln_de = ln(1 + de)R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(de = ifelse(eq > 0, tl / eq, NA), ln_de = log1p(de)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Titman, S., & Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. The Journal of Finance, 43(1), 1–19. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1988.tb02585.x
- Rajan, R. G., & Zingales, L. (1995). What do we know about capital structure? Some evidence from international data. The Journal of Finance, 50(5), 1421–1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).