Khả năng sinh lời
ROE là gì? Công thức tính ROE từ BCTC và lưu ý khi dùng
- Ký hiệu
- ROE
- Tiếng Anh
- Return on equity
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
ROE đo lợi nhuận sau thuế tạo ra trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu, phản ánh hiệu quả từ góc nhìn cổ đông. ROE chịu ảnh hưởng mạnh của đòn bẩy: cùng ROA, doanh nghiệp vay nhiều hơn sẽ có ROE cao hơn. Vì vậy khoá luận thường dùng ROE song song với ROA.
Công thức
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 400 |
| Lợi nhuận sau thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng | — |
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- ROE bình quân:
LNST / [(VCSH đầu kỳ + cuối kỳ) / 2] - Phân tích DuPont:
ROE = ROS × Vòng quay tổng tài sản × (Tổng tài sản / VCSH)Tách ROE thành biên lợi nhuận, hiệu suất và đòn bẩy.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy tài chính | Chưa thống nhất (±) | Về cơ học đòn bẩy làm tăng ROE khi ROA lớn hơn lãi suất vay, nhưng làm giảm khi ngược lại. |
| Tỷ lệ an toàn vốn (ngân hàng) | Ngược chiều (−) | Vốn nhiều hơn làm mẫu số ROE lớn hơn; nhiều nghiên cứu ngân hàng thấy quan hệ âm với ROE dù dương với ROA (Berger & Bouwman, 2013). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Giữ quan sát có vốn chủ sở hữu âm: ROE âm chia cho VCSH âm thành dương, sai hoàn toàn ý nghĩa. Loại các quan sát này và ghi rõ.
- Dùng vốn góp của chủ sở hữu (mã 411) thay cho tổng vốn chủ sở hữu (mã 400).
- Đưa cả ROE và ROA làm biến phụ thuộc rồi kết luận như hai bằng chứng độc lập: hai chỉ số tương quan rất cao.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen roe = ni / eq if eq > 0
winsor2 roe, cuts(1 99) replaceR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(roe = ifelse(eq > 0, ni / eq, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., & Delis, M. D. (2008). Bank-specific, industry-specific and macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 18(2), 121–136. https://doi.org/10.1016/j.intfin.2006.07.001
- Berger, A. N., & Bouwman, C. H. S. (2013). How does capital affect bank performance during financial crises? Journal of Financial Economics, 109(1), 146–176. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2013.02.008
- Le, T. D. Q., & Nguyen, D. T. (2020). Capital structure and bank profitability in Vietnam: A quantile regression approach. Journal of Risk and Financial Management, 13(8), Article 168. https://doi.org/10.3390/jrfm13080168
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).