Ngân hàng
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR): đo hiệu quả ngân hàng
- Ký hiệu
- CIR
- Tiếng Anh
- Cost-to-income ratio
- Áp dụng cho
- Ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
CIR là chi phí hoạt động chia cho tổng thu nhập hoạt động, thước đo hiệu quả quản lý chi phí đơn giản nhất. CIR càng thấp, ngân hàng càng hiệu quả. Athanasoglou và cộng sự (2008) thấy quản lý chi phí là yếu tố quyết định lợi nhuận quan trọng.
Công thức
CIR = Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Chi phí hoạt động | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng | — |
| Tổng thu nhập hoạt động | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Hiệu quả chi phí (SFA, DEA):
Điểm hiệu quả ước lượng bằng biên ngẫu nhiên hoặc phân tích bao dữ liệuNguyen và Pham (2020) cho ngân hàng Việt Nam.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| ROA | Ngược chiều (−) | Athanasoglou và cộng sự (2008). |
| Nợ xấu | Cùng chiều (+) | Berger và DeYoung (1997). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Cộng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí hoạt động.
- Dùng thu nhập lãi thay cho tổng thu nhập hoạt động.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen cir = abs(opex) / toiR
df$cir <- abs(df$opex) / df$toiTài liệu tham khảo
- Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., & Delis, M. D. (2008). Bank-specific, industry-specific and macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 18(2), 121–136. https://doi.org/10.1016/j.intfin.2006.07.001
- Nguyen, P. H., & Pham, D. T. B. (2020). Income diversification and cost-efficiency of Vietnamese banks. International Journal of Managerial Finance, 16(5), 623–643. https://doi.org/10.1108/IJMF-06-2019-0230
- Berger, A. N., & DeYoung, R. (1997). Problem loans and cost efficiency in commercial banks. Journal of Banking & Finance, 21(6), 849–870. https://doi.org/10.1016/S0378-4266(97)00003-4
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).