Ngân hàng
NIM là gì? Công thức biên lãi thuần của ngân hàng
- Ký hiệu
- NIM
- Tiếng Anh
- Net interest margin
- Áp dụng cho
- Ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 4
Định nghĩa
NIM đo chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi trên tài sản sinh lãi, phản ánh hiệu quả hoạt động trung gian tín dụng. Mô hình đại lý (dealer model) của Ho và Saunders (1981) giải thích NIM bằng mức độ ngại rủi ro, quy mô giao dịch và cấu trúc thị trường.
Công thức
NIM = Thu nhập lãi thuần / Tài sản sinh lãi bình quân
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng | — |
| Tài sản sinh lãi: tiền gửi và cho vay TCTD khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư, mua nợ | Thuyết minh | — |
| Tổng tài sản | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Trên tổng tài sản:
Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản bình quânKhi không đủ thuyết minh để tính tài sản sinh lãi; ghi rõ là xấp xỉ.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rủi ro tín dụng | Cùng chiều (+) | Ngân hàng đòi bù rủi ro (Angbazo, 1997). |
| Chi phí hoạt động | Cùng chiều (+) | Maudos và Fernández de Guevara (2004). |
| Vốn chủ sở hữu/TTS | Cùng chiều (+) | Demirgüç-Kunt và Huizinga (1999). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Dùng thu nhập lãi (gộp) thay cho thu nhập lãi thuần.
- Tính tài sản sinh lãi theo cách khác nhau giữa các ngân hàng.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.Muốn xem trước số liệu thật trước khi tự thu thập, mở dữ liệu BCTC ngân hàng niêm yết 2015–2025 (bảng CSV có số trang của báo cáo gốc).
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen nim = nii / ((ea + L.ea) / 2)R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(nim = ifelse(year - lag(year) == 1, nii / ((ea + lag(ea)) / 2), NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Ho, T. S. Y., & Saunders, A. (1981). The determinants of bank interest margins: Theory and empirical evidence. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 16(4), 581–600. https://doi.org/10.2307/2330377
- Angbazo, L. (1997). Commercial bank net interest margins, default risk, interest-rate risk, and off-balance sheet banking. Journal of Banking & Finance, 21(1), 55–87. https://doi.org/10.1016/S0378-4266(96)00025-8
- Maudos, J., & Fernández de Guevara, J. (2004). Factors explaining the interest margin in the banking sectors of the European Union. Journal of Banking & Finance, 28(9), 2259–2281. https://doi.org/10.1016/j.jbankfin.2003.09.004
- Batten, J., & Vo, X. V. (2019). Determinants of bank profitability: Evidence from Vietnam. Emerging Markets Finance and Trade, 55(6), 1417–1428. https://doi.org/10.1080/1540496X.2018.1524326
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).