Ngân hàng
Tăng trưởng tín dụng: công thức và quan hệ với rủi ro
- Ký hiệu
- LG
- Tiếng Anh
- Loan growth
- Áp dụng cho
- Ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
Tốc độ tăng dư nợ cho vay khách hàng so với năm trước. Foos và cộng sự (2010) thấy tăng trưởng tín dụng bất thường dẫn đến dự phòng cao hơn và lợi nhuận, vốn thấp hơn trong các năm sau. Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước giao hạn mức tăng trưởng tín dụng hàng năm nên biến này chịu tác động chính sách.
Công thức
LG = (Cho vay KH năm t − năm t−1) / Cho vay KH năm t−1
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Cho vay khách hàng (dư nợ gộp, trước dự phòng) | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Tăng trưởng bất thường:
LG của ngân hàng − Trung vị LG của toàn ngành trong năm (Foos và cộng sự, 2010)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nợ xấu năm sau | Cùng chiều (+) | Foos và cộng sự (2010); Ho và cộng sự (2021) cho Việt Nam. |
| Z-score | Ngược chiều (−) | Le (2020). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Tính tăng trưởng qua năm sáp nhập ngân hàng mà không xử lý.
- Đặt LG cùng năm với NPL khi giả thuyết là tác động trễ.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen lg = (loans - L.loans) / L.loansR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(lg = ifelse(year - lag(year) == 1, loans / lag(loans) - 1, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Foos, D., Norden, L., & Weber, M. (2010). Loan growth and riskiness of banks. Journal of Banking & Finance, 34(12), 2929–2940. https://doi.org/10.1016/j.jbankfin.2010.06.007
- Ho, T. H., Le, T. D., & Nguyen, D. T. (2021). Abnormal loan growth and bank risk-taking in Vietnam: A quantile regression approach. Cogent Business & Management, 8(1), Article 1908004. https://doi.org/10.1080/23311975.2021.1908004
- Le, T. D. Q. (2020). The interrelationship among bank profitability, bank stability, and loan growth: Evidence from Vietnam. Cogent Business & Management, 7(1), Article 1840488. https://doi.org/10.1080/23311975.2020.1840488
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).