Ngân hàng
Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR): công thức và quy định
- Ký hiệu
- LDR
- Tiếng Anh
- Loan-to-deposit ratio
- Áp dụng cho
- Ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
LDR so sánh dư nợ cho vay khách hàng với tiền gửi của khách hàng, đo rủi ro thanh khoản và mức độ ngân hàng dùng vốn huy động để cho vay. Tỷ lệ theo quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN có cách tính riêng (loại trừ một số khoản), khác LDR tính thô từ BCTC.
Công thức
LDR = Cho vay khách hàng / Tiền gửi của khách hàng
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Cho vay khách hàng (dư nợ gộp, trước dự phòng) | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
| Tiền gửi của khách hàng | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- LDR theo quy định:
Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN (tối đa 85% với ngân hàng thương mại)Lấy từ báo cáo của ngân hàng nếu có. - Cho vay trên tổng tài sản:
Cho vay khách hàng / Tổng tài sản
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Cùng chiều (+) | Cho vay là tài sản sinh lời cao nhất, nhưng rủi ro thanh khoản tăng (Dietrich & Wanzenried, 2011). |
| Tạo thanh khoản | Cùng chiều (+) | Berger và Bouwman (2009). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Dùng dư nợ sau dự phòng ở năm này, trước dự phòng ở năm khác.
- Gọi LDR thô là tỷ lệ theo quy định.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.Muốn xem trước số liệu thật trước khi tự thu thập, mở dữ liệu BCTC ngân hàng niêm yết 2015–2025 (bảng CSV có số trang của báo cáo gốc).
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen ldr = loans / depositsR
df$ldr <- df$loans / df$depositsTài liệu tham khảo
- Dietrich, A., & Wanzenried, G. (2011). Determinants of bank profitability before and during the crisis: Evidence from Switzerland. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 21(3), 307–327. https://doi.org/10.1016/j.intfin.2010.11.002
- Berger, A. N., & Bouwman, C. H. S. (2009). Bank liquidity creation. The Review of Financial Studies, 22(9), 3779–3837. https://doi.org/10.1093/rfs/hhn104
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).