Ngân hàng
Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng (EQTA)
- Ký hiệu
- EQTA
- Tiếng Anh
- Equity to total assets
- Áp dụng cho
- Ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
EQTA đo mức vốn hoá theo sổ sách, không cần trọng số rủi ro như CAR, nên có đủ cho mọi ngân hàng và mọi năm. Ngân hàng nhiều vốn có chi phí huy động thấp và động cơ chấp nhận rủi ro thấp hơn; Batten và Vo (2019) và Le và Nguyen (2020) cho thấy quan hệ dương với lợi nhuận ở Việt Nam.
Công thức
EQTA = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
| Tổng tài sản | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Đòn bẩy ngân hàng:
Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữuNghịch đảo của EQTA.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| ROA | Cùng chiều (+) | Batten và Vo (2019). |
| Z-score | Cùng chiều (+) | EQTA là một phần của tử số Z-score. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Đưa EQTA và Z-score cùng mô hình khi Z-score đã chứa EQTA.
- Dùng vốn điều lệ thay cho vốn chủ sở hữu.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen eqta = eq / taR
df$eqta <- df$eq / df$taTài liệu tham khảo
- Batten, J., & Vo, X. V. (2019). Determinants of bank profitability: Evidence from Vietnam. Emerging Markets Finance and Trade, 55(6), 1417–1428. https://doi.org/10.1080/1540496X.2018.1524326
- Le, T. D. Q., & Nguyen, D. T. (2020). Capital structure and bank profitability in Vietnam: A quantile regression approach. Journal of Risk and Financial Management, 13(8), Article 168. https://doi.org/10.3390/jrfm13080168
- Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., & Delis, M. D. (2008). Bank-specific, industry-specific and macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 18(2), 121–136. https://doi.org/10.1016/j.intfin.2006.07.001
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).