Quản trị công ty & sở hữu
Sở hữu tập trung: cổ đông lớn nhất và chỉ số Herfindahl
- Ký hiệu
- CONC
- Tiếng Anh
- Ownership concentration
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
Mức độ tập trung sở hữu đo quyền lực của các cổ đông lớn. Demsetz và Lehn (1985) cho rằng cấu trúc sở hữu là kết quả nội sinh của đặc điểm doanh nghiệp; Nguyen, Locke và Reddy (2015) dùng ước lượng động cho Việt Nam và Singapore.
Công thức
CONC = Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất (hoặc tổng của 5 cổ đông lớn nhất)
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Danh sách cổ đông lớn (sở hữu từ 5%) | Báo cáo thường niên | — |
| Cổ đông góp vốn | Thuyết minh | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Herfindahl:
Σ (tỷ lệ sở hữu của từng cổ đông lớn)² - Tổng cổ đông lớn:
Tổng tỷ lệ của cổ đông sở hữu từ 5% trở lên
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hiệu quả hoạt động | Chưa thống nhất (±) | Giám sát tốt hơn (+) nhưng có thể chiếm đoạt cổ đông nhỏ (−). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Không gộp nhóm người có liên quan.
- Coi hệ số dương là tác động nhân quả mà không xử lý nội sinh (GMM hệ thống, biến công cụ).
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
gen top1 = top1_sh / shares
gen hhi = s1^2 + s2^2 + s3^2 + s4^2 + s5^2R
df$top1 <- df$top1_sh / df$sharesTài liệu tham khảo
- Demsetz, H., & Lehn, K. (1985). The structure of corporate ownership: Causes and consequences. Journal of Political Economy, 93(6), 1155–1177. https://doi.org/10.1086/261354
- Nguyen, T., Locke, S., & Reddy, K. (2015). Ownership concentration and corporate performance from a dynamic perspective: Does national governance quality matter? International Review of Financial Analysis, 41, 148–161. https://doi.org/10.1016/j.irfa.2015.06.005
- Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305–360. https://doi.org/10.1016/0304-405X(76)90026-X
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).