Đặc điểm doanh nghiệp
Thuế suất thực tế (ETR): công thức và cách đo tránh thuế
- Ký hiệu
- ETR
- Tiếng Anh
- Effective tax rate
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Thuế suất thực tế là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho lợi nhuận kế toán trước thuế. ETR thấp hơn thuế suất luật định (20% từ năm 2016) phản ánh ưu đãi thuế hoặc hoạt động tránh thuế; Dyreng và cộng sự (2008) đề xuất đo trên nhiều năm để giảm nhiễu.
Công thức
ETR = (Chi phí thuế TNDN hiện hành + hoãn lại) / LN kế toán trước thuế
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 51 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 52 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 50 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- ETR tiền mặt:
Tiền thuế TNDN đã nộp (LCTT) / LN trước thuế - ETR dài hạn:
Tổng thuế 5 năm / Tổng LN trước thuế 5 năm (Dyreng và cộng sự, 2008)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quy mô | Chưa thống nhất (±) | Giả thuyết chi phí chính trị (+) đối lập giả thuyết năng lực lập kế hoạch thuế (−). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Giữ quan sát lỗ trước thuế: ETR âm hoặc rất lớn không có nghĩa.
- Dùng thuế phải nộp trên CĐKT thay cho chi phí thuế trên KQKD.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen etr = tax / ebt if ebt > 0
replace etr = . if etr < 0 | etr > 1R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(etr = ifelse(ebt > 0, tax / ebt, NA), etr = ifelse(etr < 0 | etr > 1, NA, etr)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Dyreng, S. D., Hanlon, M., & Maydew, E. L. (2008). Long-run corporate tax avoidance. The Accounting Review, 83(1), 61–82. https://doi.org/10.2308/accr.2008.83.1.61
- Frank, M. Z., & Goyal, V. K. (2009). Capital structure decisions: Which factors are reliably important? Financial Management, 38(1), 1–37. https://doi.org/10.1111/j.1755-053X.2009.01026.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).