Quản trị nhân sự & tổ chức
Bất an việc làm là gì, đo bằng thang đo nào?
- Khái niệm
- Bất an việc làm
- Tiếng Anh
- Job Insecurity
- Thang đo trong thư viện
- 2
- Biến quan sát
- 7
Bất an việc làm là nỗi lo của người lao động về tương lai công việc của mình. Hellgren, Sverke và Isaksson (1999) tách khái niệm này thành hai chiều: bất an về số lượng (lo mất chính công việc hiện tại) và bất an về chất (lo các đặc điểm đáng giá của công việc bị suy giảm, như cơ hội thăng tiến hay mức tăng lương). Hai chiều liên quan khác nhau tới thái độ và sức khoẻ của người lao động. Ở Việt Nam, khái niệm hợp với đề tài về tái cấu trúc, cắt giảm nhân sự, tác động của AI và tự động hoá, và làm biến dự báo cho hài lòng, cam kết hay ý định nghỉ việc.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Bất an việc làm về số lượng (QNJI) JI | Hellgren, Sverke và Isaksson (1999) | 3 | Likert 5 mức | Bất an về số lượng, 3 câu. |
| Bất an việc làm về chất (QLJI) JI | Hellgren, Sverke và Isaksson (1999) | 4 | Likert 5 mức | Bất an về chất, 4 câu, cả 4 câu được viết theo chiều tích cực nên phải mã hoá ngược. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử
với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ
thể trong đề tài của bạn.
Bất an việc làm về số lượng (QNJI) · JI
Nỗi lo của người lao động về khả năng mất chính công việc hiện tại.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| QNJI1 | Tôi lo mình sẽ phải rời bỏ công việc sớm hơn mong muốn. |
| QNJI2 | Có nguy cơ tôi sẽ phải rời công việc hiện tại trong năm tới. |
| QNJI3 | Tôi thấy bất an về việc có thể mất việc trong thời gian tới. |
Nguồn: Hellgren, Sverke và Isaksson (1999). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo JI.
Bất an việc làm về chất (QLJI) · JI
Nỗi lo của người lao động rằng các đặc điểm đáng giá của công việc (cơ hội nghề nghiệp, nội dung công việc, thu nhập) sẽ suy giảm trong tương lai.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| QLJI1 (R) | Cơ hội nghề nghiệp sắp tới của tôi tại [công ty] là thuận lợi. |
| QLJI2 (R) | Tôi cảm thấy [công ty] có thể giao cho tôi những công việc hấp dẫn trong thời gian tới. |
| QLJI3 (R) | Tôi tin rằng [công ty] vẫn sẽ cần năng lực của tôi trong tương lai. |
| QLJI4 (R) | Triển vọng tăng lương của tôi tại [công ty] là khả quan. |
Nguồn: Hellgren, Sverke và Isaksson (1999). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo JI.
(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích theo đúng khoảng điểm của từng thang: JI: Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm; thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm..
Lưu ý khi dùng
- Cả 4 câu bất an về chất (QLJI1 đến QLJI4) cần mã hoá ngược trước khi tính điểm và Cronbach's alpha.
- Giữ hai chiều riêng nếu giả thuyết khác nhau; gộp thành một biến chỉ khi lý thuyết của bạn coi bất an việc làm là một khái niệm chung.
- Bất an về số lượng chỉ có 3 câu; nếu phải loại câu, khái niệm chỉ còn 2 câu và cần giải thích.
- Phù hợp với đối tượng người đang đi làm, không dùng cho sinh viên chưa đi làm.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Bất an việc làm có mấy thành phần?
Hai: bất an về số lượng (lo mất việc) và bất an về chất (lo công việc xấu đi), theo Hellgren, Sverke và Isaksson (1999).
Bất an việc làm thường tác động đến biến nào?
Hay gặp là hài lòng công việc, cam kết tổ chức, ý định nghỉ việc, căng thẳng và sức khoẻ tinh thần của người lao động.
Vì sao alpha của bất an về chất rất thấp?
Gần như luôn do quên mã hoá ngược 4 câu QLJI. Đảo điểm rồi tính lại.
Tài liệu được nhắc tới
- Hellgren, J., Sverke, M., & Isaksson, K. (1999). A two-dimensional approach to job insecurity: Consequences for employee attitudes and well-being. European Journal of Work and Organizational Psychology, 8(2), 179–195. https://doi.org/10.1080/135943299398311