Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo kiệt sức (burnout) tiếng Việt: CBI 2005
- Khái niệm
- Kiệt sức (burnout)
- Tiếng Anh
- Burnout
- Thang đo trong thư viện
- 3
- Biến quan sát
- 19
Kiệt sức là trạng thái mệt mỏi kéo dài về thể chất và tinh thần, thường gắn với công việc hoặc việc học. Maslach định nghĩa kiệt sức gồm ba phần: kiệt quệ cảm xúc, thái độ tiêu cực và giảm thành tựu; Kristensen và cộng sự (2005) xây dựng CBI tập trung vào sự mệt mỏi và quy nó theo ba lĩnh vực. Trong khoá luận ở Việt Nam, kiệt sức hay xuất hiện ở các đề tài về nhân viên y tế, giáo viên, nhân viên ngân hàng, và trong mô hình yêu cầu, nguồn lực công việc cùng với gắn kết công việc.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Kiệt sức cá nhân (PB)CBI | Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005) | 6 | 5 mức: 1 = Không bao giờ/hầu như không … 5 = Luôn luôn | Chọn khi đo mệt mỏi chung, không quy cho công việc; dùng được cho cả sinh viên và người nghỉ hưu. |
| Kiệt sức liên quan đến công việc (WB)CBI | Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005) | 7 | 5 mức: 1 = Không bao giờ/hầu như không … 5 = Luôn luôn | Chọn khi đề tài về người lao động và muốn quy sự mệt mỏi cho công việc. |
| Kiệt sức liên quan đến khách hàng (CB)CBI | Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005) | 6 | 5 mức: 1 = Không bao giờ/hầu như không … 5 = Luôn luôn | Chọn khi người trả lời làm việc trực tiếp với khách hàng, người bệnh hoặc học sinh. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Kiệt sức cá nhân (PB) · CBI
Trạng thái mệt mỏi và cạn kiệt kéo dài về thể chất lẫn tinh thần, không gắn với nguồn cụ thể nào.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PB1 | Bạn có thường cảm thấy mệt mỏi không? |
| PB2 | Bạn có thường kiệt sức về thể chất không? |
| PB3 | Bạn có thường kiệt sức về cảm xúc không? |
| PB4 | Bạn có thường nghĩ: "Tôi không chịu đựng nổi nữa" không? |
| PB5 | Bạn có thường cảm thấy rã rời, cạn sức không? |
| PB6 | Bạn có thường cảm thấy yếu và dễ ốm không? |
Thang trả lời: Tần suất/mức độ, 0–100
Nguồn: Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CBI.
Kiệt sức liên quan đến công việc (WB) · CBI
Trạng thái mệt mỏi và cạn kiệt kéo dài về thể chất lẫn tinh thần mà người lao động cho là do công việc của mình gây ra.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| WB1 | Công việc của bạn có làm bạn kiệt sức về cảm xúc không? |
| WB2 | Bạn có cảm thấy kiệt sức vì công việc của mình không? |
| WB3 | Công việc có khiến bạn bực bội, chán nản không? |
| WB4 | Bạn có cảm thấy rã rời vào cuối ngày làm việc không? |
| WB5 | Buổi sáng, bạn có thấy mệt mỏi khi nghĩ đến một ngày làm việc nữa không? |
| WB6 | Bạn có cảm thấy giờ làm việc nào cũng mệt mỏi không? |
| WB7 (R) | Lúc rảnh rỗi, bạn có còn đủ sức dành cho gia đình và bạn bè không? |
Thang trả lời: Tần suất/mức độ, 0–100
Nguồn: Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CBI.
Kiệt sức liên quan đến khách hàng (CB) · CBI
Trạng thái mệt mỏi và cạn kiệt kéo dài về thể chất lẫn tinh thần mà người lao động cho là do việc làm với khách hàng (bệnh nhân, học sinh, người được phục vụ) gây ra.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| CB1 | Bạn có thấy làm việc với [khách hàng] là khó khăn không? |
| CB2 | Bạn có thấy bực bội khi làm việc với [khách hàng] không? |
| CB3 | Làm việc với [khách hàng] có làm bạn cạn kiệt sức lực không? |
| CB4 | Khi làm việc với [khách hàng], bạn có cảm thấy mình cho đi nhiều hơn nhận lại không? |
| CB5 | Bạn có chán ngán việc làm với [khách hàng] không? |
| CB6 | Đôi khi bạn có tự hỏi mình còn có thể tiếp tục làm việc với [khách hàng] được bao lâu nữa không? |
Thang trả lời: Tần suất/mức độ, 0–100
Nguồn: Kristensen, Borritz, Villadsen và Christensen (2005). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CBI.
(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích theo đúng khoảng điểm của từng thang: CBI: Câu WB7 sau khi quy điểm 0–100: điểm mới = 100 − điểm (100 thành 0, 75 thành 25, 50 giữ nguyên)..
Lưu ý khi dùng
- CBI dùng hai loại thang: tần suất (Luôn luôn … Không bao giờ) và mức độ (Rất nhiều … Rất ít). Giữ đúng loại thang cho từng câu như ghi trong trang thang đo.
- Câu WB7 là câu đảo chiều. Đảo điểm trước khi tính điểm trung bình.
- Thay 'khách hàng' trong tiểu thang CB bằng đối tượng cụ thể như người bệnh, học sinh hay khách hàng ngân hàng.
- Ba tiểu thang được tính điểm riêng, không cộng thành một điểm kiệt sức chung.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
CBI khác MBI (Maslach Burnout Inventory) thế nào?
MBI có bản quyền và phải mua giấy phép, gồm ba thành phần kiệt quệ cảm xúc, thái độ tiêu cực, giảm thành tựu. CBI miễn phí, chỉ đo sự mệt mỏi và quy nó cho cá nhân, công việc hay khách hàng.
Có cần dùng cả 3 tiểu thang CBI không?
Không bắt buộc. Kristensen và cộng sự thiết kế để có thể chọn tiểu thang phù hợp. Đề tài về nhân viên văn phòng ít tiếp xúc khách hàng có thể bỏ tiểu thang CB.
Kiệt sức và căng thẳng khác nhau thế nào?
Căng thẳng là phản ứng trước áp lực, có thể ngắn hạn. Kiệt sức là hậu quả của căng thẳng kéo dài, biểu hiện bằng sự mệt mỏi dai dẳng. Trong mô hình, căng thẳng thường đứng trước kiệt sức.