Bỏ qua, tới nội dung
Quay lại

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: bảng đặc điểm mẫu, cách viết

Thống kê mô tả mẫu là phần đầu của chương 4: một bảng đặc điểm mẫu gồm tần số và phần trăm cho biến định danh (giới tính, nhóm tuổi, học vấn, thu nhập) và trung bình, độ lệch chuẩn cho biến định lượng (tuổi). Phần trăm tính trên tổng số phiếu hợp lệ, ghi rõ số phiếu thiếu nếu có, và đoạn văn chỉ nêu điểm nổi bật của mẫu so với tổng thể nghiên cứu.

Bài này dùng dữ liệu thật để làm mẫu. Muốn có bảng ngay từ file khảo sát, dùng công cụ thống kê mô tả của Góc Nghiên Cứu.

Ví dụ thật: đặc điểm mẫu của bộ dữ liệu bfi

Bộ bfi (gói R psych, file bfi.csv ở trang kiểm chứng) có 2.800 người trả lời. Tính bằng Python:

Bảng 4.1
Đặc điểm mẫu nghiên cứu (N = 2.800)

Đặc điểmNhómTần sốTỉ lệ (%)
Giới tínhNam91932,8
Nữ1.88167,2
Nhóm tuổiDưới 182488,9
18–241.03537,0
25–3477927,8
35–4442015,0
Từ 45 trở lên31811,4
Học vấnChưa tốt nghiệp phổ thông2248,0
Tốt nghiệp phổ thông29210,4
Đang học hoặc học dở đại học1.24944,6
Tốt nghiệp đại học39414,1
Sau đại học41814,9
Không trả lời2238,0

Ghi chú. Tuổi trung bình 28,8 (độ lệch chuẩn 11,1). Tỉ lệ tính trên toàn mẫu. Nếu tính trên 2.577 người trả lời câu học vấn, nhóm đang học đại học chiếm 48,5%.

Năm quy tắc khi lập bảng đặc điểm mẫu

  1. Chỉ đưa biến có ý nghĩa với đề tài. Thường là 3–6 biến: giới tính, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, kinh nghiệm dùng sản phẩm.
  2. Nhất quán mẫu số phần trăm. Hoặc tính trên toàn mẫu và có dòng "Không trả lời", hoặc tính trên số người trả lời câu đó và ghi rõ trong Ghi chú.
  3. Kiểm tra giá trị lạ trước khi lập bảng. Bộ bfi có người khai tuổi 3, rõ ràng là lỗi nhập; khoá luận của bạn cần quyết định giữ, sửa hay loại theo quy tắc đã nêu ở chương 3 (xem công cụ làm sạch dữ liệu).
  4. Nhóm tuổi, thu nhập theo khoảng đã hỏi trong bảng hỏi, không tự gộp lại khác đi chỉ để bảng gọn.
  5. Một bảng cho cả mẫu, không tách mỗi biến một bảng như output SPSS.

{{CTA}}

Đoạn văn mẫu cho chương 4

Mẫu nghiên cứu gồm 2.800 người trả lời (Bảng 4.1). Nữ chiếm đa số (67,2%). Nhóm tuổi 18–24 chiếm tỉ lệ lớn nhất (37,0%), tuổi trung bình 28,8. Về học vấn, gần một nửa người trả lời đang học hoặc đã học dở đại học (44,6%). Mẫu nghiêng về nữ và người trẻ, nên khi diễn giải kết quả cần lưu ý tính đại diện cho nhóm nam và người trên 45 tuổi.

Câu cuối quan trọng: hội đồng hay hỏi mẫu có đại diện không. Với mẫu thuận tiện, trả lời trung thực về độ lệch của mẫu tốt hơn khẳng định mẫu đại diện. Xem thêm phương pháp chọn mẫu và bài hội đồng hay hỏi gì về phần khảo sát.

Chạy thống kê mô tả trong SPSS

  • Biến định danh: Analyze → Descriptive Statistics → Frequencies, chọn các biến giới tính, nhóm tuổi, học vấn.
  • Biến định lượng: Analyze → Descriptive Statistics → Descriptives, lấy Mean và Std. Deviation.
  • Dựng lại một bảng gộp theo mẫu trên; không dán nguyên output.

Nếu cần so sánh các nhóm (ví dụ nam và nữ khác nhau về ý định mua), dùng t-test hoặc ANOVA, và chọn kiểm định sau ANOVA theo bài Tukey hay Games-Howell.

Câu hỏi thường gặp

Thống kê mô tả và thống kê suy luận khác nhau thế nào?

Thống kê mô tả tóm tắt chính mẫu bạn thu được (tần số, trung bình). Thống kê suy luận dùng mẫu để kết luận về tổng thể (kiểm định t, ANOVA, hồi quy, có p-value).

Có cần thống kê mô tả cho các biến quan sát Likert không?

Nhiều trường yêu cầu bảng trung bình và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát hoặc từng khái niệm. Đặt sau bảng đặc điểm mẫu, trước Cronbach's alpha.

Làm tròn phần trăm thế nào cho tổng đúng 100%?

Làm tròn một chữ số thập phân; tổng có thể lệch 0,1 do làm tròn, ghi chú điều này nếu cần thay vì sửa số.

Tài liệu tham khảo

  • American Psychological Association. (2020). Publication manual of the American Psychological Association (7th ed.). https://doi.org/10.1037/0000165-000
  • Revelle, W. Gói R psych, bộ dữ liệu bfi. https://CRAN.R-project.org/package=psych

Bài liên quan