Hành vi người tiêu dùng
Thang đo mối quan tâm môi trường NEP: Dunlap (2000)
- Mô hình
- NEP
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 15
- Thang trả lời
- Likert 5 mức
Thang đo mối quan tâm môi trường NEP trên trang này gồm 15 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Thang NEP bản sửa đổi do Dunlap và cộng sự (2000) công bố để đo mức độ một người tán thành thế giới quan sinh thái, thường được dùng như thước đo chung về thái độ và mối quan tâm môi trường. Thang có 15 câu phủ 5 khía cạnh: giới hạn tăng trưởng, chống nhân loại trung tâm, sự mong manh của cân bằng tự nhiên, bác bỏ ngoại lệ của con người và khả năng xảy ra khủng hoảng sinh thái. Bảy câu được viết theo hướng ngược lại để giảm thiên lệch đồng ý. Ở Việt Nam, NEP hợp với đề tài về tiêu dùng xanh, ý định mua sản phẩm thân thiện môi trường, phân loại rác hay du lịch sinh thái, thường đặt làm tiền tố của thái độ trong mô hình TPB.
Thang trả lời: Likert 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 = Hoàn toàn đồng ý), 3 = Không chắc chắn. Sau khi đảo điểm các câu số chẵn, điểm càng cao thì thế giới quan càng thiên về sinh thái.
Biến quan sát thang đo NEP (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Thế giới quan sinh thái (mối quan tâm môi trường) (NEP) · New Ecological Paradigm
Mức độ một người tin rằng con người là một phần của tự nhiên, tự nhiên có giới hạn và dễ tổn thương trước hoạt động của con người.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| NEP1 | Chúng ta đang tiến gần tới giới hạn số người mà Trái Đất có thể nuôi sống. We are approaching the limit of the number of people the earth can support | |
| NEP2 (R) | Con người có quyền thay đổi môi trường tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình. Humans have the right to modify the natural environment to suit their needs | |
| NEP3 | Khi con người can thiệp vào tự nhiên, điều đó thường gây ra hậu quả thảm khốc. When humans interfere with nature it often produces disastrous consequences | |
| NEP4 (R) | Trí tuệ của con người sẽ bảo đảm rằng chúng ta KHÔNG biến Trái Đất thành nơi không thể sống được. Human ingenuity will ensure that we do NOT make the earth unlivable | |
| NEP5 | Con người đang làm tổn hại môi trường một cách nghiêm trọng. Humans are severely abusing the environment | |
| NEP6 (R) | Trái Đất có rất nhiều tài nguyên thiên nhiên, chỉ cần chúng ta biết cách khai thác chúng. The earth has plenty of natural resources if we just learn how to develop them | |
| NEP7 | Thực vật và động vật cũng có quyền tồn tại như con người. Plants and animals have as much right as humans to exist | |
| NEP8 (R) | Sự cân bằng của tự nhiên đủ vững để chịu được tác động của các quốc gia công nghiệp hiện đại. The balance of nature is strong enough to cope with the impacts of modern industrial nations | |
| NEP9 | Dù có những khả năng đặc biệt, con người vẫn phải tuân theo các quy luật của tự nhiên. Despite our special abilities humans are still subject to the laws of nature | |
| NEP10 (R) | Cái gọi là "khủng hoảng sinh thái" mà nhân loại đang đối mặt đã bị thổi phồng quá mức. The so-called “ecological crisis” facing humankind has been greatly exaggerated | |
| NEP11 | Trái Đất giống như một con tàu vũ trụ với không gian và tài nguyên rất hạn chế. The earth is like a spaceship with very limited room and resources | |
| NEP12 (R) | Con người sinh ra là để thống trị phần còn lại của tự nhiên. Humans were meant to rule over the rest of nature | |
| NEP13 | Sự cân bằng của tự nhiên rất mong manh và dễ bị phá vỡ. The balance of nature is very delicate and easily upset | |
| NEP14 (R) | Rồi đây con người sẽ hiểu đủ về cách tự nhiên vận hành để có thể kiểm soát nó. Humans will eventually learn enough about how nature works to be able to control it | |
| NEP15 | Nếu mọi thứ cứ tiếp diễn như hiện nay, chúng ta sẽ sớm gặp một thảm hoạ sinh thái lớn. If things continue on their present course, we will soon experience a major ecological catastrophe |
Nguồn: Dunlap và cộng sự (2000), 15 biến, theo bản trình bày của Pettersson và cộng sự (2026); đối chiếu thêm Marcineková và cộng sự (2024).
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo NEP
- Bảy câu số chẵn (NEP2, 4, 6, 8, 10, 12, 14) thể hiện thế giới quan lấy con người làm trung tâm; đảo điểm trước khi tính điểm trung bình hay alpha. Khi dịch phải giữ nguyên chiều của các câu này, nhất là chữ 'KHÔNG' viết hoa ở NEP4.
- Năm khía cạnh gồm 3 câu mỗi khía cạnh: giới hạn tăng trưởng (1, 6, 11), chống nhân loại trung tâm (2, 7, 12), cân bằng tự nhiên (3, 8, 13), bác bỏ ngoại lệ của con người (4, 9, 14), khủng hoảng sinh thái (5, 10, 15). Phần lớn nghiên cứu dùng điểm tổng; nếu muốn tách khía cạnh, chạy EFA hoặc CFA trước vì cấu trúc 5 nhân tố không phải lúc nào cũng tái lập được.
- Alpha của NEP thường chỉ vừa đủ do có cả câu thuận và câu nghịch; nếu thấp, kiểm tra tương quan biến tổng của từng câu đảo chiều thay vì loại hàng loạt.
- Trong mô hình hành vi xanh, NEP thường đặt làm tiền tố của thái độ hoặc chuẩn mực cá nhân, không thay thế cho thang thái độ cụ thể với một sản phẩm.
- Đây là bản sửa đổi đầy đủ 15 câu, không phải bản rút gọn. Nếu chỉ dùng một phần, ghi rõ câu nào đã lấy và lý do, vì điểm tổng sẽ không so sánh được với các nghiên cứu dùng đủ 15 câu.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo NEP
NEP đo thế giới quan, sao em gọi là mối quan tâm môi trường?
Dunlap và cộng sự (2000) xem NEP là thước đo mức độ tán thành thế giới quan sinh thái, và nhiều nghiên cứu sau dùng nó như chỉ báo chung của thái độ hay mối quan tâm môi trường, ví dụ Marcineková và cộng sự (2024) dùng NEP để đo thái độ môi trường của người dân Slovakia. Trong luận văn nên nói rõ em dùng NEP theo nghĩa thái độ môi trường chung, không phải mối quan tâm với một vấn đề cụ thể.
Em xử lý 7 câu đảo chiều thế nào khi tính điểm?
Pettersson và cộng sự (2026) nêu rõ: đồng ý với câu số lẻ và không đồng ý với câu số chẵn là phản hồi thân môi trường. Vì vậy em đảo điểm 7 câu số chẵn theo công thức 6 − điểm trên thang 1–5, sau đó mới tính điểm trung bình và Cronbach's alpha.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của NEP; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho NEP
NEP là thang đo đơn lẻ, không phải mô hình. Khi đưa vào mô hình, tính cỡ mẫu theo số mũi tên nhiều nhất trỏ vào một biến phụ thuộc; để chạy EFA cho 15 biến, nên có ít nhất 5 quan sát mỗi biến, tức khoảng 75 phiếu, tốt hơn là từ 150 trở lên. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo NEP sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng NEP
Các biến quan sát được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn Dunlap và cộng sự (2000); không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo NEP
- Dunlap, R. E., Van Liere, K. D., Mertig, A. G., & Jones, R. E. (2000). Measuring endorsement of the New Ecological Paradigm: A revised NEP scale. Journal of Social Issues, 56(3), 425–442. https://doi.org/10.1111/0022-4537.00176
- Marcineková, L., Štěrbová, M., Výbošťok, J., Hajdúchová, I., Giertliová, B., Šulek, R., Sarvašová, Z., & Šálka, J. (2024). Slovakia and its environmental transformation: Measuring environmental attitudes using the new ecological paradigm. Frontiers in Psychology, 15, 1320451. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2024.1320451
- Pettersson, A., Swärdh, E., Brodin, N., & Palstam, A. (2026). Experience, awareness, attitudes and ecological worldviews related to sustainable development among physiotherapy students in Sweden: A cross-sectional survey. BMC Medical Education, 26, 1094. https://doi.org/10.1186/s12909-026-09838-9
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- TPB Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior)
- Ý định mua (WTB) Thang đo sẵn lòng mua (Willingness to Buy) của Dodds, Monroe và Grewal (1991)
- PERVAL Thang đo giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (Perceived Value Scale, PERVAL)
- Hedonic and Utilitarian Shopping Value Thang đo giá trị mua sắm khoái lạc và thực dụng (Personal Shopping Value Scale)