Bỏ qua, tới nội dung

Hành vi người tiêu dùng

Thang đo niềm tin thương mại điện tử: Gefen (2003)

Mô hình
Trust in e-vendor
Khái niệm
1
Biến quan sát
7
Thang trả lời
Likert 7 mức

Thang đo niềm tin thương mại điện tử trên trang này gồm 7 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

Gefen, Karahanna & Straub (2003) tích hợp niềm tin vào TAM để giải thích ý định mua hàng trực tuyến: khi không thể kiểm soát người bán, khách hàng dựa vào niềm tin rằng người bán trung thực, quan tâm tới khách và có năng lực. Thang 7 biến hỏi niềm tin hình thành từ trải nghiệm trước đó với một người bán cụ thể. Đây là một trong những thang niềm tin được trích nhiều nhất trong nghiên cứu thương mại điện tử. Ở Việt Nam, thang hợp với đề tài về mua hàng trên Shopee, Tiki, Lazada, website của thương hiệu, hoặc người bán trên mạng xã hội.

Thang trả lời: Likert đồng ý 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý) là dạng thường dùng với các câu khẳng định này; trang đối chiếu (Gefen, Fresneda & Larsen, 2020) không ghi thang trả lời.

Biến quan sát thang đo Trust in e-vendor (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Niềm tin vào người bán trực tuyến (TR) · Trust

Niềm tin của khách hàng, dựa trên trải nghiệm trước đó, rằng người bán trực tuyến trung thực, quan tâm tới khách, không cơ hội và có năng lực.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
TR1Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này trung thực.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it is honest
TR2Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này quan tâm tới khách hàng.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it cares about customers
TR3Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này không lợi dụng khách hàng để trục lợi.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it is not opportunistic
TR4Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này cung cấp dịch vụ tốt.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it provides good service
TR5Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này hành xử nhất quán, dễ đoán trước.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it is predictable
TR6Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này đáng tin cậy.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it is trustworthy
TR7Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này hiểu rõ thị trường của mình.Based on my experience with [the online vendor] in the past, I know it knows its market

Nguồn: Gefen, Karahanna & Straub (2003), 7 biến; câu chữ đối chiếu qua bản trích trong Gefen, Fresneda & Larsen (2020), Bảng 2.

Lưu ý khi sử dụng thang đo Trust in e-vendor

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của Trust in e-vendor; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho Trust in e-vendor

Đây là thang đo một khái niệm, cỡ mẫu tính theo mô hình mà bạn ghép nó vào. Ví dụ ghép vào TAM để ý định mua nhận 3 mũi tên (niềm tin, PU, PEOU) thì cần tối thiểu 77 quan sát theo G*Power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo Trust in e-vendor sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng Trust in e-vendor

Các biến được công bố trong bài báo học thuật và được chính tác giả đầu dùng lại trong một bài truy cập mở. Khi dùng, trích dẫn Gefen, Karahanna & Straub (2003); không thấy yêu cầu xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.

Tài liệu tham khảo thang đo Trust in e-vendor

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Thang đo liên quan