Bỏ qua, tới nội dung

Hành vi người tiêu dùng

Thang đo niềm tin xanh tiếng Việt: Chen (2010), 5 biến

Mô hình
Green Trust
Khái niệm
1
Biến quan sát
5
Thang trả lời
Likert 7 mức

Thang đo niềm tin xanh trên trang này gồm 5 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

Niềm tin xanh là mức độ người tiêu dùng tin vào các cam kết, tuyên bố và kết quả bảo vệ môi trường của một thương hiệu. Chen (2010) đề xuất khái niệm này cùng hình ảnh thương hiệu xanh và sự hài lòng xanh như ba yếu tố dẫn tới tài sản thương hiệu xanh, kèm thang đo 5 biến. Thang đo hay được dùng làm biến trung gian giữa hoạt động marketing xanh hoặc hành vi tẩy xanh (greenwashing) với ý định mua sản phẩm xanh. Với đề tài ở Việt Nam, thang đo phù hợp cho các nghiên cứu về ý định mua sản phẩm xanh, thực phẩm hữu cơ hay thời trang bền vững.

Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý), như Tong và cộng sự (2020) dùng; nhiều nghiên cứu khác dùng Likert 5 mức.

Biến quan sát thang đo Green Trust (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Niềm tin xanh (GT) · Green Trust

Mức độ người tiêu dùng tin rằng thương hiệu đáng tin cậy và giữ đúng cam kết trong việc bảo vệ môi trường.

Mã Biến quan sát (tiếng Việt)
GT1 Tôi thấy các cam kết về môi trường của [thương hiệu] nhìn chung là đáng tin cậy. You feel that this brand’s environmental commitments are generally reliable.
GT2 Tôi thấy kết quả bảo vệ môi trường của [thương hiệu] nhìn chung là đáng tin. You feel that this brand’s environmental performance is generally dependable.
GT3 Tôi thấy những lập luận về môi trường mà [thương hiệu] đưa ra nhìn chung là đáng tin. You feel that this brand’s environmental argument is generally trustworthy.
GT4 Sự quan tâm đến môi trường của [thương hiệu] đáp ứng được kỳ vọng của tôi. This brand’s environmental concern meets your expectations.
GT5 [Thương hiệu] giữ đúng lời hứa và cam kết về bảo vệ môi trường. This brand keeps its promises and commitments regarding environmental protection.

Nguồn: Chen (2010), 5 biến; câu chữ đối chiếu theo Tong và cộng sự (2020).

Lưu ý khi sử dụng thang đo Green Trust

Độ tin cậy của Green Trust trong các nghiên cứu đã công bố

Khái niệm Hệ số Mẫu và nguồn
Niềm tin xanh (5 biến) α = 0,797 Nghiên cứu 1, n = 211 người tham gia trực tuyến, Likert 7 mức Tong và cộng sự (2020), mục Measures của nghiên cứu 1

Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.

Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo Green Trust

Niềm tin xanh khác gì niềm tin thương hiệu thông thường?

Niềm tin thương hiệu nói chung hỏi về chất lượng và sự trung thực của thương hiệu, còn niềm tin xanh trong Chen (2010) chỉ hỏi về cam kết, kết quả và tuyên bố liên quan đến môi trường. Nếu đề tài đo cả hai, em cần chứng minh giá trị phân biệt bằng HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015).

Vì sao em đặt niềm tin xanh làm biến trung gian?

Chen (2010) xem niềm tin xanh là một trong ba yếu tố dẫn tới tài sản thương hiệu xanh, và Tong và cộng sự (2020) kiểm định niềm tin xanh làm trung gian giữa chiến lược nhân hoá sản phẩm và ý định mua sản phẩm xanh. Em dựa vào hai nghiên cứu này để lập luận rằng hoạt động marketing xanh tác động tới ý định mua thông qua niềm tin.

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của Green Trust; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho Green Trust

Đây là thang đo một khái niệm. Cỡ mẫu tính theo biến nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình của đề tài; ví dụ niềm tin xanh nhận 3 mũi tên thì cần tối thiểu 77 quan sát (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo Green Trust sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng Green Trust

Các biến được công bố trong bài báo học thuật và chép lại trong các bài truy cập mở; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Chen (2010).

Tài liệu tham khảo thang đo Green Trust

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Thang đo liên quan