Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo tính tương tác cảm nhận tiếng Việt: Liu (2003)
- Mô hình
- Tương tác cảm nhận
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 15
- Thang trả lời
- Likert 5 hoặc 7 mức
Thang đo tính tương tác cảm nhận trên trang này gồm 15 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Liu (2003) xây dựng thang đo này để đo mức độ người dùng thấy một website có tính tương tác. Thang đo gồm ba khía cạnh: quyền kiểm soát chủ động (người dùng tự chọn mình xem gì), giao tiếp hai chiều (website lắng nghe và nhận phản hồi) và tính đồng bộ (website phản hồi nhanh, không chậm trễ). Các nghiên cứu sau dùng lại cả 15 biến để đánh giá website y tế, như Jawad và cộng sự (2022) và Pereira và cộng sự (2025). Ở Việt Nam, thang đo hợp với đề tài về website thương mại điện tử, ứng dụng ngân hàng, trang tuyển sinh, fanpage hoặc nền tảng học trực tuyến, thường đặt làm tiền đề của sự hài lòng, niềm tin hoặc ý định quay lại.
Thang trả lời: Likert 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 = Hoàn toàn đồng ý), theo cách Pereira và cộng sự (2025) dùng lại thang đo. Nhiều nghiên cứu khác dùng thang đồng ý 7 mức.
Biến quan sát thang đo Tương tác cảm nhận (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Quyền kiểm soát chủ động (AC) · Active Control
Mức độ người dùng thấy mình tự quyết định được nội dung và trải nghiệm khi dùng website.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| AC1 | Tôi cảm thấy mình kiểm soát được nhiều trong trải nghiệm truy cập [trang web] này. I felt that I had a lot of control over my visiting experiences at this website. | |
| AC2 | Khi ở trên [trang web], tôi được tự do chọn những gì mình muốn xem. While I was on the website, I could choose freely what I wanted to see. | |
| AC3 (R) | Khi lướt [trang web], tôi hoàn toàn không kiểm soát được những gì mình có thể làm trên trang. While surfing the website, I had absolutely no control over what I can do on the site. | |
| AC4 | Khi lướt [trang web], chính thao tác của tôi quyết định trải nghiệm tôi nhận được. While surfing the website, my actions decided the kind of experiences I got. |
Nguồn: Liu (2003), 4 biến, câu chữ theo Bảng 2 của Pereira và cộng sự (2025).
Giao tiếp hai chiều (TWC) · Two-way Communication
Mức độ website cho phép và khuyến khích người dùng phản hồi, trao đổi qua lại với bên vận hành.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| TWC1 | [Trang web] thu thập ý kiến phản hồi của người truy cập một cách hiệu quả. The website is effective in gathering visitors’ feedback. | |
| TWC2 | [Trang web] này tạo điều kiện cho việc giao tiếp hai chiều giữa người truy cập và trang. This website facilitates two-way communication between the visitors and the site. | |
| TWC3 (R) | Tôi thấy khó gửi ý kiến phản hồi cho [trang web]. It is difficult to offer feedback to the website. | |
| TWC4 | [Trang web] khiến tôi cảm thấy trang muốn lắng nghe người truy cập. The website makes me feel it wants to listen to its visitors. | |
| TWC5 (R) | [Trang web] hoàn toàn không khuyến khích người truy cập phản hồi lại. The website does not at all encourage visitors to talk back. | |
| TWC6 | [Trang web] cho người truy cập cơ hội phản hồi lại. The website gives visitors the opportunity to talk back. |
Nguồn: Liu (2003), 6 biến, câu chữ theo Bảng 2 của Pereira và cộng sự (2025).
Tính đồng bộ (SYN) · Synchronicity
Mức độ website phản hồi thao tác của người dùng nhanh, gần như tức thời.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SYN1 | [Trang web] xử lý thao tác của tôi rất nhanh. The website processed my input very quickly. | |
| SYN2 | Lấy thông tin từ [trang web] rất nhanh. Getting information from the website is very fast. | |
| SYN3 | Tôi có được thông tin mình muốn mà không phải chờ đợi. I was able to obtain the information I want without any delay. | |
| SYN4 | Khi bấm vào các đường liên kết, tôi cảm thấy mình nhận được thông tin ngay lập tức. When I clicked on the links, I felt I was getting instantaneous information. | |
| SYN5 (R) | [Trang web] phản hồi yêu cầu của tôi rất chậm. The website was very slow in responding to my requests. |
Nguồn: Liu (2003), 5 biến, câu chữ theo Bảng 2 của Pereira và cộng sự (2025).
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm; thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo Tương tác cảm nhận
- Bốn biến AC3, TWC3, TWC5 và SYN5 viết theo chiều phủ định, phải đảo điểm trước khi tính Cronbach's alpha. Jawad và cộng sự (2022) viết lại bốn câu này theo chiều khẳng định; nếu làm vậy, ghi rõ trong chương 3 là đã chỉnh câu chữ.
- Đổi 'website' thành đúng đối tượng của đề tài, ví dụ 'ứng dụng [ngân hàng]', 'fanpage [thương hiệu]', 'nền tảng học trực tuyến', nhưng giữ nguyên ý từng biến. Với ứng dụng di động, 'clicked on the links' nên dịch là 'bấm vào các mục'.
- Khi dịch câu phủ định, giữ đúng chữ 'hoàn toàn không' và 'rất chậm'; dịch nhầm thành câu khẳng định sẽ làm hệ số tải âm và alpha thấp bất thường.
- Ba khía cạnh có thể dùng như ba biến độc lập hoặc gộp thành khái niệm bậc hai 'tính tương tác cảm nhận'. Chạy CFA so sánh hai cách trước khi chọn, và báo cáo HTMT giữa các khía cạnh.
- Giao tiếp hai chiều thường có điểm thấp nhất, như Pereira và cộng sự (2025) ghi nhận. Nếu website của đề tài không có chức năng phản hồi, cân nhắc bỏ khía cạnh này và nói rõ lý do.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo Tương tác cảm nhận
Vì sao bảng hỏi của em có câu viết theo chiều phủ định?
Thang đo của Liu (2003), theo bản Pereira và cộng sự (2025) dùng lại, có bốn câu phủ định để giảm thiên lệch trả lời đồng ý theo quán tính. Bốn câu này được đảo điểm trước khi phân tích. Nếu hệ số tải của chúng thấp, em kiểm tra lại bản dịch và báo cáo kết quả trước và sau khi loại biến.
Ba khía cạnh tương tác tương quan cao, em chứng minh giá trị phân biệt thế nào?
Ngoài tiêu chí Fornell-Larcker, em báo cáo HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015): HTMT dưới 0,85 (chặt) hoặc 0,90 (nới lỏng) thì đạt. Nếu vượt ngưỡng, em mô hình hoá tính tương tác thành khái niệm bậc hai với ba thành phần.
Mô hình có tính tương tác tác động lên sự hài lòng rồi tới ý định quay lại thì cần bao nhiêu mẫu?
Theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), n tối thiểu > (2,486/p_min)². Với hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng là 0,2, cần khoảng 155 quan sát. So với mốc G*Power theo số mũi tên vào biến phụ thuộc và lấy con số lớn hơn.
Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của Tương tác cảm nhận; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho Tương tác cảm nhận
Đây là thang đo một khái niệm ba thành phần, thường làm biến độc lập. Cỡ mẫu tính theo biến nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình của đề tài; ví dụ 3 mũi tên (ba khía cạnh cùng vào sự hài lòng) cần tối thiểu 77 quan sát (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo Tương tác cảm nhận sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng Tương tác cảm nhận
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và được các bài truy cập mở chép lại nguyên văn; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Liu (2003) và bài bạn lấy câu chữ.
Tài liệu tham khảo thang đo Tương tác cảm nhận
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Jawad, D., Cheng, H., Wen, L. M., Rissel, C., Baur, L., Mihrshahi, S., & Taki, S. (2022). Interactivity, quality, and content of websites promoting health behaviors during infancy: 6-year update of the systematic assessment. Journal of Medical Internet Research, 24(10), e38641. https://doi.org/10.2196/38641
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Liu, Y. (2003). Developing a scale to measure the interactivity of websites. Journal of Advertising Research, 43(2), 207–216. https://doi.org/10.2501/JAR-43-2-207-216
- Pereira, E. L., Strayer, T. E., Harden, S. M., Glasgow, R. E., Studts, C., Estabrooks, P. A., & Huebschmann, A. G. (2025). Improving the usability of online resources to support implementation research and practice: The RE-AIM website use case. Journal of Clinical and Translational Science, 9(1), e146. https://doi.org/10.1017/cts.2025.10070
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- SITEQUAL Thang đo chất lượng cảm nhận của website mua sắm trực tuyến SITEQUAL (Yoo & Donthu, 2001)
- E-S-QUAL Thang đo chất lượng dịch vụ điện tử E-S-QUAL và E-RecS-QUAL (Parasuraman, Zeithaml & Malhotra, 2005)
- D&M IS Success Mô hình thành công của hệ thống thông tin DeLone & McLean (DeLone and McLean IS Success Model)
- ECM Mô hình kỳ vọng – xác nhận về việc tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin (Expectation-Confirmation Model of IS Continuance)