Trách nhiệm xã hội & ESG
Chỉ số công bố CSR: xây bằng phân tích nội dung báo cáo
- Ký hiệu
- CSRD
- Tiếng Anh
- CSR disclosure index
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
Chỉ số công bố CSR được xây bằng phân tích nội dung báo cáo thường niên hoặc báo cáo phát triển bền vững theo một danh mục mục tin (thường dựa trên GRI và Phụ lục IV Thông tư 96/2020/TT-BTC). Mỗi mục được chấm 1 nếu có công bố, 0 nếu không; chỉ số là tỷ lệ mục được công bố.
Công thức
CSRD = Số mục được công bố / Tổng số mục trong danh mục
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Mục báo cáo tác động môi trường và xã hội (Phụ lục IV Thông tư 96/2020/TT-BTC) | Báo cáo thường niên | — |
| Báo cáo phát triển bền vững (nếu có) | Báo cáo thường niên | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Có trọng số:
0 = không công bố; 1 = định tính; 2 = định lượng; 3 = định lượng có so sánh - Biến giả khởi đầu:
1 nếu doanh nghiệp lần đầu phát hành báo cáo CSR riêng (Dhaliwal và cộng sự, 2011)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hiệu quả hoạt động | Cùng chiều (+) | Tran và Tran (2022) cho doanh nghiệp Việt Nam. |
| Chi phí vốn | Ngược chiều (−) | Dhaliwal và cộng sự (2011). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Không công bố danh mục mục tin và không kiểm tra độ tin cậy giữa hai người chấm.
- Gọi chỉ số công bố là "hiệu quả CSR".
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
egen csrd = rowmean(item1-item30)R
df$csrd <- rowMeans(df[, paste0("item", 1:30)])Tài liệu tham khảo
- Dhaliwal, D. S., Li, O. Z., Tsang, A., & Yang, Y. G. (2011). Voluntary nonfinancial disclosure and the cost of equity capital: The initiation of corporate social responsibility reporting. The Accounting Review, 86(1), 59–100. https://doi.org/10.2308/accr.00000005
- Tran, N. M., & Tran, M. H. (2022). Corporate social responsibility disclosure and firm performance: Evidence from Vietnam. Investment Management and Financial Innovations, 19(3), 49–59. https://doi.org/10.21511/imfi.19(3).2022.05
- Waddock, S. A., & Graves, S. B. (1997). The corporate social performance–financial performance link. Strategic Management Journal, 18(4), 303–319. https://doi.org/10.1002/(SICI)1097-0266(199704)18:4<303::AID-SMJ869>3.0.CO;2-G
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).