Bỏ qua, tới nội dung

Quản trị công ty & sở hữu

Tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT: cách đo đa dạng giới

Ký hiệu
FEMALE
Tiếng Anh
Board gender diversity
Áp dụng cho
Doanh nghiệp và ngân hàng
Tài liệu (DOI)
2

Định nghĩa

Tỷ lệ thành viên nữ trên tổng số thành viên HĐQT, đại diện cho đa dạng giới trong quản trị. Adams và Ferreira (2009) thấy HĐQT có nhiều nữ giám sát chặt hơn nhưng tác động lên hiệu quả trung bình là âm ở doanh nghiệp đã có quản trị tốt.

Công thức

FEMALE = Số thành viên nữ trong HĐQT / Tổng số thành viên HĐQT

Chỉ tiêuBáo cáoMã số
Danh sách HĐQT (họ tên, giới tính)Báo cáo thường niên—

Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.

Các biến thể thường gặp

Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước

Quan hệ vớiDấuGhi chú
Hiệu quả hoạt độngChưa thống nhất (±)Adams và Ferreira (2009).

Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.

Lỗi hay gặp

Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.

Code Stata và R

Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.

Stata

gen female = female_n / board_n

R

df$female <- df$female_n / df$board_n

Tài liệu tham khảo

DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).

Biến liên quan