Hành vi người tiêu dùng
Thang đo ý định khởi nghiệp EIQ: Liñán & Chen (2009)
- Mô hình
- EIQ
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 19
- Thang trả lời
- Likert 5 hoặc 7 mức
Thang đo ý định khởi nghiệp EIQ trên trang này gồm 19 biến quan sát thuộc 4 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Entrepreneurial Intention Questionnaire (EIQ) do Liñán & Chen (2009) xây dựng dựa trên thuyết hành vi có kế hoạch để đo ý định thành lập doanh nghiệp và các tiền tố của nó. Bộ thang gồm thái độ với việc làm doanh nhân, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và ý định khởi nghiệp. Bài gốc kiểm định thang trên sinh viên ở hai nền văn hoá khác nhau, nên thang được dùng rộng rãi trong nghiên cứu so sánh. Ở Việt Nam, EIQ là lựa chọn quen thuộc cho đề tài về ý định khởi nghiệp của sinh viên, tác động của giáo dục khởi nghiệp hay vai trò của gia đình.
Thang trả lời: Likert 5 hoặc 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5/7 = Hoàn toàn đồng ý). Ferreira-Neto và cộng sự (2023) dùng thang 7 mức; Kurata và cộng sự (2025) dùng thang 5 mức.
Biến quan sát thang đo EIQ (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Thái độ với việc khởi nghiệp (ATT) · Personal Attitude
Mức độ một người đánh giá tích cực hay tiêu cực việc trở thành doanh nhân.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| ATT1 | Với tôi, làm doanh nhân mang lại nhiều lợi ích hơn bất lợi. Being an entrepreneur implies more advantages than disadvantages to me | |
| ATT2 | Tôi thấy con đường khởi nghiệp kinh doanh hấp dẫn. A career as entrepreneur is attractive for me | |
| ATT3 | Nếu có cơ hội và nguồn lực, tôi muốn thành lập một doanh nghiệp. If I had the opportunity and resources, I'd like to start a firm | |
| ATT4 | Làm doanh nhân sẽ mang lại cho tôi sự thoả mãn lớn. Being an entrepreneur would entail great satisfaction for me | |
| ATT5 | Giữa nhiều lựa chọn nghề nghiệp, tôi thích trở thành doanh nhân hơn cả. Among various options, I would rather be an entrepreneur |
Nguồn: Liñán & Chen (2009), 5 biến, theo bản trình bày của Kurata và cộng sự (2025).
Chuẩn chủ quan (SN) · Subjective Norm
Mức độ một người cho rằng những người thân cận sẽ ủng hộ quyết định khởi nghiệp của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SN1 | Nếu tôi quyết định thành lập doanh nghiệp, gia đình tôi có ủng hộ quyết định đó không? If you decided to create a firm, would your family approve of that decision? | |
| SN2 | Nếu tôi quyết định thành lập doanh nghiệp, bạn bè tôi có ủng hộ quyết định đó không? If you decided to create a firm, would your friends approve of that decision? |
Nguồn: Liñán & Chen (2009), 2 biến minh hoạ, theo cách diễn đạt của Kurata và cộng sự (2025); bản gốc hỏi sự ủng hộ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) · Perceived Behavioral Control
Mức độ một người thấy việc thành lập và vận hành doanh nghiệp là dễ dàng và nằm trong khả năng của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PBC1 | Với tôi, thành lập một doanh nghiệp và duy trì cho nó hoạt động là việc dễ dàng. To start a firm and keep it working would be easy for me. | |
| PBC2 | Tôi đã sẵn sàng để thành lập một doanh nghiệp có khả năng trụ vững. I am prepared to start a viable firm. | |
| PBC3 | Tôi có thể kiểm soát quá trình thành lập một doanh nghiệp mới. I can control the creation process of a new firm. | |
| PBC4 | Tôi biết những chi tiết thực tế cần thiết để thành lập doanh nghiệp. I know the necessary practical details to start a firm. | |
| PBC5 | Tôi biết cách phát triển một dự án khởi nghiệp. I know how to develop an entrepreneurial project. | |
| PBC6 | Nếu thử thành lập doanh nghiệp, tôi có khả năng thành công cao. If I tried to start a firm, I would have a high probability of succeeding. |
Nguồn: Liñán & Chen (2009), 6 biến, theo bản trình bày của Ferreira-Neto và cộng sự (2023).
Ý định khởi nghiệp (EI) · Entrepreneurial Intention
Mức độ một người tự nhận đã quyết tâm thành lập doanh nghiệp trong tương lai.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| EI1 | Tôi sẵn sàng làm mọi việc để trở thành doanh nhân. I am ready to do anything to be an entrepreneur. | |
| EI2 | Mục tiêu nghề nghiệp của tôi là trở thành doanh nhân. My professional goal is to become an entrepreneur. | |
| EI3 | Tôi sẽ nỗ lực hết sức để thành lập và điều hành doanh nghiệp của riêng mình. I will make every effort to start and run my own firm. | |
| EI4 | Tôi quyết tâm thành lập doanh nghiệp trong tương lai. I am determined to create a firm in the future. | |
| EI5 | Tôi đã suy nghĩ rất nghiêm túc về việc thành lập doanh nghiệp. I have very seriously thought of starting a firm. | |
| EI6 | Tôi có ý định chắc chắn sẽ thành lập doanh nghiệp vào một ngày nào đó. I have the firm intention to start a firm someday. |
Nguồn: Liñán & Chen (2009), 6 biến, theo bản trình bày của Ferreira-Neto và cộng sự (2023) và Kurata và cộng sự (2025).
Lưu ý khi sử dụng thang đo EIQ
- Chuẩn chủ quan trong bài gốc hỏi theo dạng câu hỏi về sự ủng hộ của từng nhóm người thân; nhiều nghiên cứu đổi nhóm tham chiếu cho hợp mẫu, ví dụ Kurata và cộng sự (2025) thêm bạn cùng lớp và giáo viên cho sinh viên. Đổi thế nào cũng phải ghi rõ trong chương phương pháp.
- 'Firm' nên dịch là 'doanh nghiệp' hoặc 'công việc kinh doanh riêng' thống nhất trong cả bảng hỏi; với sinh viên, có thể giải thích ngắn rằng hộ kinh doanh cũng tính là khởi nghiệp nếu đề tài muốn bao gồm.
- EI3 và EI6 có hai vế (thành lập và điều hành; ý định chắc chắn và một ngày nào đó); dịch sát để không biến thành câu hỏi kép khó trả lời.
- Thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát thường tương quan khá cao; chạy EFA hoặc CFA để kiểm tra giá trị phân biệt trước khi chạy mô hình cấu trúc.
- Nếu đề tài có giáo dục khởi nghiệp, thường đặt nó làm tiền tố của ba nhân tố TPB hoặc làm biến điều tiết, như Kurata và cộng sự (2025).
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo EIQ
Nếu chuẩn chủ quan không tác động có ý nghĩa lên ý định khởi nghiệp thì em giải thích thế nào?
Kết quả này không hiếm. Kurata và cộng sự (2025) cũng thấy chuẩn chủ quan không tác động có ý nghĩa lên ý định (β = −0,064), trong khi thái độ và tự hiệu quả có tác động dương. Em nên kiểm tra thêm tác động gián tiếp của chuẩn chủ quan qua thái độ và nhận thức kiểm soát trước khi kết luận nó không quan trọng.
Mô hình ba biến độc lập lên ý định khởi nghiệp cần cỡ mẫu tối thiểu bao nhiêu?
Với 3 mũi tên trỏ vào ý định, phân tích power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát, đúng con số Ferreira-Neto và cộng sự (2023) báo cáo. Nên lấy mẫu lớn hơn nhiều, nhất là khi chạy CB-SEM với 19 biến quan sát.
Bộ khảo sát mở sẵn 4 khái niệm của EIQ; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho EIQ
Trong mô hình theo thuyết hành vi có kế hoạch, ý định khởi nghiệp nhận 3 mũi tên (thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát). Theo phân tích power với f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 3 mũi tên) .
Phân tích thang đo EIQ sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem ý định khởi nghiệp là gì (trang so sánh các thang đo cùng khái niệm) hoặc toàn bộ thang đo theo khái niệm .
Bản quyền và quyền sử dụng EIQ
Các biến quan sát được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn Liñán & Chen (2009) và bài đã cung cấp câu chữ; không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo EIQ
- Ferreira-Neto, M. N., de Carvalho Castro, J. L., de Sousa-Filho, J. M., & de Souza Lessa, B. (2023). The role of self-efficacy, entrepreneurial passion, and creativity in developing entrepreneurial intentions. Frontiers in Psychology, 14, 1134618. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2023.1134618
- Kurata, K., Kodama, K., Kageyama, I., Kobayashi, Y., & Lim, Y. (2025). Entrepreneurial intention among engineering students: The moderating role of entrepreneurship education in Japan. Behavioral Sciences, 15(5), 663. https://doi.org/10.3390/bs15050663
- Liñán, F., & Chen, Y.-W. (2009). Development and cross-cultural application of a specific instrument to measure entrepreneurial intentions. Entrepreneurship Theory and Practice, 33(3), 593–617. https://doi.org/10.1111/j.1540-6520.2009.00318.x
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- TPB Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior)
- GSE Thang đo năng lực tự hiệu quả tổng quát (General Self-Efficacy Scale)
- PERVAL Thang đo giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (Perceived Value Scale, PERVAL)
- Hedonic and Utilitarian Shopping Value Thang đo giá trị mua sắm khoái lạc và thực dụng (Personal Shopping Value Scale)