Bỏ qua, tới nội dung

Giáo dục & y tế

Số học sinh trên một giáo viên tiểu học Việt Nam 1976–2018

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên, cấp tiểu học · Pupil-teacher ratio, primary · Mã: SE.PRM.ENRL.TC.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2018
20,3 học sinh/GV
Giai đoạn
1976–2018
Số năm có dữ liệu
40
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (40 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số học sinh tiểu học bình quân trên một giáo viên. Tỷ lệ thấp hơn thường gắn với điều kiện dạy học tốt hơn, dù không đồng nghĩa với chất lượng.

Đơn vị:học sinh/giáo viên.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ số học sinh trên một giáo viên tiểu học Việt Nam 1976–2018

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên, cấp tiểu học, Việt Nam, 1976–2018, đơn vị học sinh/GV1520253035401980199020002010 2018: 20,3 học sinh/GV
Đơn vị: học sinh/GV. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SE.PRM.ENRL.TC.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (3 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên, cấp tiểu học: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc010203040506019701980199020002010Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2018: 20,3 học sinh/GV
Đơn vị: học sinh/GV. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (học sinh/GV)Có số liệu từ
Campuchia201841,71971
Philippines2017 *29,11971
Myanmar201824,41971
Lào201822,31971
Việt Nam201820,31976
Indonesia201817,01970
Thái Lan201816,61971
Trung Quốc201816,41970
Singapore2017 *14,71970
Malaysia2017 *11,71970

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2018, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu số học sinh trên một giáo viên tiểu học Việt Nam theo năm

NămGiá trị (học sinh/GV)Thay đổi so với năm trước
201820,3+3,2%
201719,6+0,1%
201619,6+2,1%
201519,2+0,1%
201419,2+1,7%
201318,9-2,7%
201219,4-1,2%
201119,6-1,4%
201019,9+1,9%
200919,5-2,0%
200819,9-2,5%
200720,4-1,2%
200620,7-4,0%
200521,6-6,4%
200423,0-6,6%
200324,7-6,4%
200226,3-6,1%
200128,0-5,0%
200029,5-3,0%
199930,4-5,3%
199832,2-4,0%
199733,5-2,2%
199634,2-1,8%
199534,9-0,9%
199435,2-1,1%
199335,6+1,4%
199235,1-0,0%
199135,1+2,7%
199034,2-0,9%
198934,5-1,3%
198835,0-0,1%
198735,0+1,6%
198634,5-2,4%
198535,3
198138,6+6,1%
198036,4+5,2%
197934,6+1,4%
197834,1-4,0%
197735,6-1,5%
197636,1

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Pupil-teacher ratio, primary: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SE.PRM.ENRL.TC.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SE.PRM.ENRL.TC.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://uis.unesco.org/bdds, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Primary school pupil-teacher ratio is the average number of pupils per teacher in primary school.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu