Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Chánh niệm (mindfulness) là gì, đo bằng thang đo nào?
- Khái niệm
- Chánh niệm
- Tiếng Anh
- Mindfulness
- Thang đo trong thư viện
- 1
- Biến quan sát
- 15
Trong nghiên cứu tâm lý, chánh niệm được đo như một đặc điểm: mức độ một người chú ý và nhận biết những gì đang diễn ra ở hiện tại trong đời sống hằng ngày. Brown và Ryan (2003) xây dựng thang MAAS gồm 15 câu, một nhân tố, mô tả các trạng thái 'chạy tự động' và thiếu chú ý; người trả lời cho biết trải nghiệm đó xảy ra thường xuyên tới đâu. Ở Việt Nam, MAAS được dùng trong đề tài về căng thẳng và sức khoẻ tinh thần sinh viên, kiệt sức nghề nghiệp và tiêu dùng có ý thức.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Chánh niệm (chú ý và nhận biết hiện tại) (MAAS) MAAS | Brown và Ryan (2003) | 15 | 6 mức: 1 = Gần như luôn luôn … 6 = Gần như không bao giờ | 15 câu, một nhân tố, thang tần suất 1 đến 6; điểm cao là chánh niệm cao. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử
với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ
thể trong đề tài của bạn.
Chánh niệm (chú ý và nhận biết hiện tại) (MAAS) · MAAS
Mức độ một người cởi mở chú ý và nhận biết những gì đang diễn ra trong hiện tại, cả bên trong lẫn bên ngoài bản thân.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| MAAS1 | Tôi có thể đang trải qua một cảm xúc nào đó mà mãi một lúc sau mới nhận ra. |
| MAAS2 | Tôi làm vỡ hoặc làm đổ đồ vì bất cẩn, không chú ý hoặc đang nghĩ chuyện khác. |
| MAAS3 | Tôi thấy khó tập trung vào những gì đang diễn ra ở hiện tại. |
| MAAS4 | Tôi thường đi vội tới nơi cần đến mà không để ý tới những gì mình trải qua trên đường. |
| MAAS5 | Tôi thường không để ý tới cảm giác căng cứng hay khó chịu trong cơ thể cho tới khi chúng thực sự khiến tôi phải chú ý. |
| MAAS6 | Tôi quên tên một người gần như ngay sau khi được nghe lần đầu. |
| MAAS7 | Dường như tôi đang "chạy chế độ tự động", không mấy nhận biết mình đang làm gì. |
| MAAS8 | Tôi làm vội các việc mà không thực sự chú tâm vào chúng. |
| MAAS9 | Tôi tập trung vào mục tiêu muốn đạt tới đến mức không còn để ý mình đang làm gì lúc này để đạt được nó. |
| MAAS10 | Tôi làm các công việc một cách tự động, không nhận biết mình đang làm gì. |
| MAAS11 | Tôi thấy mình nghe người khác nói một cách nửa vời trong khi đang làm việc khác. |
| MAAS12 | Tôi đi xe tới một nơi nào đó như theo "chế độ tự động" rồi mới tự hỏi sao mình lại đến đó. |
| MAAS13 | Tôi thấy mình bận tâm về tương lai hoặc quá khứ. |
| MAAS14 | Tôi thấy mình làm việc gì đó mà không để tâm. |
| MAAS15 | Tôi ăn vặt mà không nhận biết là mình đang ăn. |
Thang trả lời: Tần suất 1–6
Nguồn: Brown và Ryan (2003). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MAAS.
Lưu ý khi dùng
- Các câu mô tả trạng thái thiếu chú ý, nhưng thang tần suất đã được thiết kế để điểm cao nghĩa là chánh niệm cao (1 = gần như luôn luôn, 6 = gần như không bao giờ); giữ đúng chiều nhãn khi dịch.
- Không cộng MAAS với thang đo đồng ý khác vì khác loại và khác số mức.
- 15 câu đơn hướng nên alpha thường cao; trên 0,95 thì xem lại câu trùng ý.
- Hợp với đề tài sức khoẻ tinh thần, căng thẳng, kiệt sức.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Chánh niệm thường là biến gì trong mô hình?
Thường là biến độc lập hoặc điều tiết, ví dụ chánh niệm làm giảm căng thẳng, kiệt sức hoặc làm yếu tác động của áp lực lên sức khoẻ tinh thần.
Thang MAAS chấm điểm thế nào?
Lấy trung bình 15 câu trên thang tần suất 1 đến 6; điểm càng cao thì mức chánh niệm càng cao.
Có cần dịch ngược thang MAAS không?
Nên làm, vì câu chữ mô tả trạng thái tâm lý dễ bị hiểu khác khi dịch; sau đó khảo sát thử 20 đến 30 người.
Tài liệu được nhắc tới
- Brown, K. W., & Ryan, R. M. (2003). The benefits of being present: Mindfulness and its role in psychological well-being. Journal of Personality and Social Psychology, 84(4), 822–848. https://doi.org/10.1037/0022-3514.84.4.822