Bỏ qua, tới nội dung

Quản trị nhân sự & tổ chức

Thang đo động lực làm việc tiếng Việt: MWMS (Gagné, 2015)

Khái niệm
Động lực làm việc
Tiếng Anh
Work Motivation
Thang đo trong thư viện
6
Biến quan sát
19

Động lực làm việc là các lý do khiến người lao động bỏ công sức vào công việc. Thuyết tự quyết của Deci và Ryan phân biệt động lực theo mức độ tự chủ: từ không có động lực, điều tiết bên ngoài vì vật chất hay xã hội, điều tiết nội nhập, điều tiết đồng nhất, tới động lực nội tại. MWMS của Gagné và cộng sự (2015) được kiểm định ở 7 ngôn ngữ và 9 quốc gia theo cấu trúc này. Đề tài thường gặp ở Việt Nam: động lực làm việc của nhân viên văn phòng, công chức, nhân viên y tế và ảnh hưởng của lương thưởng, lãnh đạo.

So sánh các thang đo

Thang đoTác giả (năm)Số biếnThang trả lờiKhi nào nên dùng
Động lực nội tại (IM)MWMSGagné và cộng sự (2015)37 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi muốn đo làm việc vì thích thú; thường là biến chính trong mô hình động lực.
Điều tiết đồng nhất (ID)MWMSGagné và cộng sự (2015)37 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi muốn đo làm việc vì thấy công việc có ý nghĩa, quan trọng với bản thân.
Điều tiết nội nhập (IJ)MWMSGagné và cộng sự (2015)47 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi muốn đo làm việc vì áp lực nội tâm như xấu hổ, muốn chứng tỏ bản thân.
Điều tiết bên ngoài vì vật chất (EMA)MWMSGagné và cộng sự (2015)37 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi đề tài về lương thưởng, phúc lợi và muốn đo làm việc vì lợi ích vật chất.
Điều tiết bên ngoài vì xã hội (ESO)MWMSGagné và cộng sự (2015)37 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi muốn đo làm việc để được người khác công nhận hoặc tránh bị chỉ trích.
Không có động lực (AM)MWMSGagné và cộng sự (2015)37 mức: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúngChọn khi muốn đo tình trạng không có động lực, thường dùng cùng các thành phần khác.

Biến quan sát từng thang đo

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Động lực nội tại (IM) · MWMS

Bỏ công sức vì bản thân công việc thú vị, mang lại niềm vui.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
IM1Vì tôi thấy vui khi làm công việc của mình.
IM2Vì những gì tôi làm trong công việc khiến tôi hào hứng.
IM3Vì công việc tôi làm rất thú vị.

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Điều tiết đồng nhất (ID) · MWMS

Bỏ công sức vì thấy công việc quan trọng và phù hợp với giá trị của bản thân.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
ID1Vì cá nhân tôi thấy việc bỏ công sức cho công việc này là quan trọng.
ID2Vì bỏ công sức cho công việc này phù hợp với giá trị cá nhân của tôi.
ID3Vì bỏ công sức cho công việc này có ý nghĩa riêng với tôi.

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Điều tiết nội nhập (IJ) · MWMS

Bỏ công sức để giữ lòng tự trọng hoặc tránh cảm giác tội lỗi, xấu hổ với bản thân.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
IJ1Vì tôi phải chứng minh với bản thân rằng mình làm được.
IJ2Vì điều đó khiến tôi tự hào về bản thân.
IJ3Vì nếu không, tôi sẽ thấy xấu hổ với chính mình.
IJ4Vì nếu không, tôi sẽ cảm thấy tệ về bản thân.

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Điều tiết bên ngoài vì vật chất (EMA) · MWMS

Bỏ công sức để nhận phần thưởng vật chất hoặc tránh mất việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
EMA1Vì người khác chỉ thưởng tiền cho tôi khi tôi bỏ đủ công sức vào công việc (ví dụ chủ doanh nghiệp, cấp trên…).
EMA2Vì người khác cho tôi công việc ổn định hơn nếu tôi bỏ đủ công sức (ví dụ chủ doanh nghiệp, cấp trên…).
EMA3Vì tôi có nguy cơ mất việc nếu không bỏ đủ công sức.

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Điều tiết bên ngoài vì xã hội (ESO) · MWMS

Bỏ công sức để được người khác chấp nhận, tôn trọng hoặc tránh bị chê trách.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
ESO1Để được người khác tán thành (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).
ESO2Vì người khác sẽ tôn trọng tôi hơn (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).
ESO3Để tránh bị người khác chỉ trích (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Không có động lực (AM) · MWMS

Không có lý do hay ý định bỏ công sức vào công việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
AM1Tôi không bỏ công sức, vì tôi thực sự thấy mình đang lãng phí thời gian ở nơi làm việc.
AM2Tôi làm ít vì tôi không nghĩ công việc này đáng để bỏ công sức.
AM3Tôi không biết vì sao mình làm công việc này, đây là việc vô nghĩa.

Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MWMS.

Lưu ý khi dùng

Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Động lực làm việc nên đo bằng MWMS hay thang theo thuyết hai nhân tố?

Nhiều khoá luận ở Việt Nam đo các yếu tố tạo động lực (lương, đồng nghiệp, cấp trên) theo Herzberg hoặc Kovach. Đó là các nhân tố tác động, không phải bản thân động lực. MWMS đo chính động lực và lý do làm việc theo thuyết tự quyết.

MWMS có bao nhiêu câu?

19 câu chia thành 6 thành phần: không có động lực (3), điều tiết bên ngoài vì xã hội (3), vì vật chất (3), điều tiết nội nhập (4), điều tiết đồng nhất (3), động lực nội tại (3).

Có thể gộp thành động lực tự chủ và động lực bị kiểm soát không?

Có. Gagné và cộng sự gợi ý gộp động lực nội tại và điều tiết đồng nhất thành động lực tự chủ, điều tiết nội nhập và bên ngoài thành động lực bị kiểm soát. Nêu rõ cách gộp trong chương 3.

Khái niệm liên quan