Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo lãnh đạo chuyển đổi tiếng Việt: GTL (Carless, 2000)
- Khái niệm
- Lãnh đạo chuyển đổi
- Tiếng Anh
- Transformational leadership
- Thang đo trong thư viện
- 1
- Biến quan sát
- 7
Lãnh đạo chuyển đổi là kiểu lãnh đạo truyền cảm hứng bằng tầm nhìn, quan tâm phát triển từng nhân viên, khuyến khích tư duy mới và làm gương bằng giá trị của mình. Bộ đo quen thuộc nhất là MLQ nhưng phải mua bản quyền; GTL của Carless, Wearing và Mann (2000) là thước đo ngắn 7 biến, mỗi biến một hành vi, được công bố trong bài báo. Ở Việt Nam, khái niệm này hay gặp trong đề tài về ảnh hưởng của người quản lý tới gắn kết, hài lòng, sáng tạo và hiệu quả công việc của nhân viên.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lãnh đạo chuyển đổi (TL)GTL | Carless, Wearing và Mann (2000) | 7 | 5 mức: 1 = Không bao giờ … 5 = Thường xuyên, gần như luôn luôn | Chọn khi cần một thước đo ngắn, công bố tự do, đo lãnh đạo chuyển đổi như một khái niệm tổng; 7 biến. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Lãnh đạo chuyển đổi (TL) · GTL
Mức độ người lãnh đạo truyền cảm hứng bằng tầm nhìn, quan tâm phát triển từng nhân viên, khuyến khích tư duy mới và làm gương bằng giá trị, năng lực của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| TL1 | Quản lý của tôi truyền đạt một tầm nhìn rõ ràng và tích cực về tương lai. |
| TL2 | Quản lý của tôi đối xử với nhân viên như những cá nhân riêng biệt, hỗ trợ và khuyến khích họ phát triển. |
| TL3 | Quản lý của tôi động viên và ghi nhận nhân viên. |
| TL4 | Quản lý của tôi xây dựng sự tin tưởng, tham gia và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. |
| TL5 | Quản lý của tôi khuyến khích nhân viên suy nghĩ về vấn đề theo cách mới và đặt câu hỏi về những giả định sẵn có. |
| TL6 | Quản lý của tôi rõ ràng về giá trị của mình và làm đúng những gì mình nói. |
| TL7 | Quản lý của tôi khiến người khác tự hào và tôn trọng, và truyền cảm hứng cho tôi bằng năng lực vượt trội. |
Thang trả lời: Tần suất 1–5
Nguồn: Carless, Wearing và Mann (2000). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo GTL.
Lưu ý khi dùng
- GTL đo lãnh đạo chuyển đổi như một nhân tố; nếu hội đồng yêu cầu tách các thành phần (ảnh hưởng lý tưởng, kích thích trí tuệ…), 7 biến không đủ cho từng thành phần.
- Chọn một cách gọi người quản lý trực tiếp ('quản lý của tôi') và dùng thống nhất cho cả 7 câu.
- Khi nhiều nhân viên cùng đánh giá một người quản lý, báo cáo số người quản lý được đánh giá và cân nhắc kiểm tra mức đồng thuận trong nhóm.
- Nếu nhân viên tự đánh giá cả lãnh đạo lẫn kết quả của mình, kiểm tra sai lệch phương pháp chung (Harman một nhân tố hoặc biến đánh dấu).
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao không dùng MLQ?
MLQ là bộ đo có bản quyền, phải mua để sử dụng. GTL được công bố trong bài báo của Carless và cộng sự (2000), ngắn hơn và được dùng rộng rãi như một lựa chọn thay thế.
Đã có nghiên cứu ở Việt Nam về lãnh đạo chuyển đổi và gắn kết chưa?
Có, ví dụ Thanh, Quang và Anh (2022, Humanities and Social Sciences Communications) khảo sát 378 cán bộ khu vực công với MLQ và UWES-9. Bài này dùng MLQ chứ không dùng GTL, nên chỉ dùng để tham khảo mô hình.
GTL trả lời bằng thang nào?
Bản đối chiếu dùng thang tần suất 5 mức (1 = Không bao giờ … 5 = Thường xuyên, gần như luôn luôn); nhiều nghiên cứu khác dùng thang đồng ý 5 mức. Chọn một dạng và ghi rõ trong chương phương pháp.
Tài liệu được nhắc tới
- Thanh, N. H., Quang, N. V., & Anh, N. N. (2022). The relationship between leadership style and staff work engagement: An empirical analysis of the public sector in Vietnam. Humanities and Social Sciences Communications, 9(1), 340. https://doi.org/10.1057/s41599-022-01354-7