Quản trị nhân sự & tổ chức
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là gì, đo thế nào?
- Khái niệm
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)
- Tiếng Anh
- Perceived Corporate Social Responsibility
- Thang đo trong thư viện
- 4
- Biến quan sát
- 17
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là các hoạt động doanh nghiệp làm vì lợi ích của các bên hữu quan ngoài lợi nhuận. Turker (2009) xây dựng thang đo để nhân viên đánh giá doanh nghiệp của mình làm CSR tới đâu, chia theo bốn nhóm: xã hội và môi trường, nhân viên, khách hàng, nhà nước. Schulze, Heinitz và Lorenz (2018) kiểm định lại cấu trúc nhân tố trên năm mẫu ở Mỹ, Đức và Ấn Độ. Ở Việt Nam, khái niệm hợp với đề tài về CSR và gắn kết, cam kết, hành vi xanh của nhân viên, hoặc CSR và danh tiếng, kết quả kinh doanh.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| CSR với xã hội và môi trường (SOC) CSR | Turker (2009) | 7 | Likert 5 hoặc 7 mức | CSR với xã hội và môi trường, 7 câu. |
| CSR với nhân viên (EMP) CSR | Turker (2009) | 5 | Likert 5 hoặc 7 mức | CSR với nhân viên, 5 câu. |
| CSR với khách hàng (CUS) CSR | Turker (2009) | 3 | Likert 5 hoặc 7 mức | CSR với khách hàng, 3 câu. |
| CSR với nhà nước (GOV) CSR | Turker (2009) | 2 | Likert 5 hoặc 7 mức | CSR với nhà nước, 2 câu. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử
với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ
thể trong đề tài của bạn.
CSR với xã hội và môi trường (SOC) · CSR
Mức độ doanh nghiệp bảo vệ môi trường, nghĩ tới thế hệ sau, hỗ trợ tổ chức phi chính phủ và các hoạt động vì cộng đồng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| SOC1 | Công ty tôi tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tự nhiên. |
| SOC2 | Công ty tôi đầu tư để tạo ra cuộc sống tốt đẹp hơn cho các thế hệ sau. |
| SOC3 | Công ty tôi thực hiện các chương trình riêng để giảm thiểu tác động tiêu cực của mình lên môi trường tự nhiên. |
| SOC4 | Công ty tôi hướng tới tăng trưởng bền vững, có tính đến các thế hệ sau. |
| SOC5 | Công ty tôi hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ hoạt động ở những lĩnh vực còn nhiều vấn đề. |
| SOC6 | Công ty tôi đóng góp cho các chiến dịch và dự án vì phúc lợi của xã hội. |
| SOC7 | Công ty tôi khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động tình nguyện. |
Nguồn: Turker (2009). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CSR.
CSR với nhân viên (EMP) · CSR
Mức độ doanh nghiệp quan tâm tới nhu cầu, phát triển nghề nghiệp, cân bằng cuộc sống và đối xử công bằng với nhân viên.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| EMP1 | Chính sách của công ty tôi khuyến khích nhân viên phát triển kỹ năng và sự nghiệp. |
| EMP2 | Ban lãnh đạo công ty tôi quan tâm trước hết tới nhu cầu và mong muốn của nhân viên. |
| EMP3 | Công ty tôi áp dụng chính sách linh hoạt để nhân viên cân bằng tốt giữa công việc và cuộc sống. |
| EMP4 | Các quyết định quản lý liên quan tới nhân viên thường công bằng. |
| EMP5 | Công ty tôi hỗ trợ những nhân viên muốn học thêm. |
Nguồn: Turker (2009). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CSR.
CSR với khách hàng (CUS) · CSR
Mức độ doanh nghiệp tôn trọng quyền lợi, cung cấp thông tin trung thực và coi trọng sự hài lòng của khách hàng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| CUS1 | Công ty tôi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vượt trên mức pháp luật yêu cầu. |
| CUS2 | Công ty tôi cung cấp cho khách hàng thông tin đầy đủ và chính xác về sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. |
| CUS3 | Sự hài lòng của khách hàng rất quan trọng đối với công ty tôi. |
Nguồn: Turker (2009). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CSR.
CSR với nhà nước (GOV) · CSR
Mức độ doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ và tuân thủ pháp luật.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| GOV1 | Công ty tôi luôn nộp thuế đều đặn và liên tục. |
| GOV2 | Công ty tôi tuân thủ các quy định pháp luật đầy đủ và kịp thời. |
Nguồn: Turker (2009). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo CSR.
Lưu ý khi dùng
- Thang đo cảm nhận của nhân viên về doanh nghiệp của họ; không dùng cho khách hàng đánh giá thương hiệu.
- CSR với nhà nước chỉ có 2 câu; báo thêm tương quan giữa hai câu nếu alpha thấp.
- Có thể đo CSR như khái niệm bậc hai gồm 4 thành phần trong PLS-SEM.
- Thang dùng được 5 hoặc 7 mức.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
CSR gồm những thành phần nào?
Theo Turker (2009): CSR với xã hội và môi trường, với nhân viên, với khách hàng và với nhà nước.
CSR thường tác động đến biến nào ở nhân viên?
Cam kết tổ chức, gắn kết công việc, hài lòng, hành vi công dân tổ chức và hành vi xanh tại nơi làm việc.
Đo CSR từ góc độ khách hàng thì dùng thang nào?
Thang Turker dành cho nhân viên. Với khách hàng, cần thang CSR cảm nhận của người tiêu dùng; ghi rõ nguồn và đối tượng trong chương 3.
Tài liệu được nhắc tới
- Turker, D. (2009). Measuring corporate social responsibility: A scale development study. Journal of Business Ethics, 85(4), 411–427. https://doi.org/10.1007/s10551-008-9780-6
- Schulze, D., Heinitz, K., & Lorenz, T. (2018). Comparative organizational research starts with sound measurement: Validity and invariance of Turker's corporate social responsibility scale in five cross-cultural samples. PLOS ONE, 13(11), e0207331. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0207331