Bỏ qua, tới nội dung

Marketing & thương hiệu

Thang đo niềm tin tiếng Việt: mua hàng online, thương hiệu, KOL

Khái niệm
Niềm tin
Tiếng Anh
Trust
Thang đo trong thư viện
3
Biến quan sát
16

Niềm tin là sự sẵn lòng dựa vào một bên khác vì tin rằng bên đó trung thực, có năng lực và quan tâm tới lợi ích của mình. Trong thương mại điện tử, Gefen và cộng sự (2003) tích hợp niềm tin vào mô hình TAM; trong marketing, niềm tin thương hiệu dẫn tới lòng trung thành theo Chaudhuri và Holbrook (2001); trong nghiên cứu người ảnh hưởng, sự đáng tin là một phần của độ tin cậy nguồn tin. Đề tài thường gặp ở Việt Nam: niềm tin khi mua hàng trên sàn thương mại điện tử, niềm tin vào ví điện tử, niềm tin vào KOL và ý định mua.

So sánh các thang đo

Thang đoTác giả (năm)Số biếnThang trả lờiKhi nào nên dùng
Niềm tin vào người bán trực tuyến (TR)Trust in e-vendorGefen, Karahanna và Straub (2003)7Likert 7 mứcChọn khi đối tượng là người bán hoặc cửa hàng trực tuyến và người trả lời đã từng mua ở đó.
Niềm tin thương hiệu (BT)Brand Trust, Brand Affect & Brand LoyaltyChaudhuri và Holbrook (2001)4Likert 7 mứcChọn khi đối tượng là một thương hiệu và mô hình dẫn tới lòng trung thành.
Sự đáng tin (TRU)Source CredibilityOhanian (1990)5Đối nghĩa 7 mứcChọn khi đo mức đáng tin của người nổi tiếng, KOL hoặc người đánh giá sản phẩm.

Biến quan sát từng thang đo

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Niềm tin vào người bán trực tuyến (TR) · Trust in e-vendor

Niềm tin của khách hàng, dựa trên trải nghiệm trước đó, rằng người bán trực tuyến trung thực, quan tâm tới khách, không cơ hội và có năng lực.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
TR1Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này trung thực.
TR2Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này quan tâm tới khách hàng.
TR3Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này không lợi dụng khách hàng để trục lợi.
TR4Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này cung cấp dịch vụ tốt.
TR5Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này hành xử nhất quán, dễ đoán trước.
TR6Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này đáng tin cậy.
TR7Dựa trên trải nghiệm trước đây với [cửa hàng trực tuyến], tôi biết người bán này hiểu rõ thị trường của mình.

Nguồn: Gefen, Karahanna và Straub (2003). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trust in e-vendor.

Niềm tin thương hiệu (BT) · Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty

Mức độ người tiêu dùng sẵn lòng dựa vào khả năng của thương hiệu trong việc thực hiện đúng chức năng đã hứa.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
BT1Tôi tin tưởng [thương hiệu].
BT2Tôi có thể trông cậy vào [thương hiệu].
BT3[Thương hiệu] là một thương hiệu trung thực.
BT4[Thương hiệu] là một thương hiệu an toàn.

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Sự đáng tin (TRU) · Source Credibility

Mức độ người xem tin rằng người đại diện trung thực và nói điều mình thật sự nghĩ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
TRU1Không thể trông cậy – Có thể trông cậy
TRU2Không trung thực – Trung thực
TRU3Không đáng tin cậy – Đáng tin cậy
TRU4Không chân thành – Chân thành
TRU5Không đáng tin – Đáng tin

Thang trả lời: Đối nghĩa 7 mức

Nguồn: Ohanian (1990). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Source Credibility.

Lưu ý khi dùng

Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Niềm tin và rủi ro cảm nhận có phải hai mặt của một khái niệm không?

Không. Niềm tin là kỳ vọng tích cực vào bên kia, còn rủi ro cảm nhận là khả năng xảy ra kết quả xấu. Nhiều mô hình thương mại điện tử đo cả hai và cho niềm tin làm giảm rủi ro cảm nhận.

Nên đo niềm tin vào nền tảng hay vào người bán?

Tuỳ câu hỏi nghiên cứu. Trên sàn thương mại điện tử, niềm tin vào sàn (Shopee, Lazada) và niềm tin vào người bán là hai đối tượng khác nhau. Ghi rõ đối tượng trong câu hỏi.

Niềm tin có tác động trực tiếp tới ý định mua không?

Hầu hết nghiên cứu cho thấy có, và niềm tin thường làm trung gian giữa các yếu tố như danh tiếng, chất lượng website với ý định mua.

Khái niệm liên quan