Bỏ qua, tới nội dung

Hành vi người tiêu dùng

Thang đo ý định mua tiếng Việt: Dodds (1991) và TPB

Khái niệm
Ý định mua
Tiếng Anh
Purchase Intention
Thang đo trong thư viện
3
Biến quan sát
10

Ý định mua là mức độ một người sẵn sàng và có kế hoạch mua một sản phẩm hay dịch vụ trong thời gian tới. Đây là biến phụ thuộc hay gặp nhất trong khoá luận ngành marketing và kinh doanh, thường được đặt cuối mô hình. Khái niệm này xuất hiện trong Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen, trong mô hình giá, chất lượng và giá trị của Dodds, Monroe và Grewal (1991), và trong các nghiên cứu về lòng trung thành thương hiệu. Đề tài thường gặp ở Việt Nam: ý định mua thực phẩm hữu cơ, mỹ phẩm thuần chay, mua hàng qua livestream, mua sản phẩm thời trang bền vững.

So sánh các thang đo

Thang đoTác giả (năm)Số biếnThang trả lờiKhi nào nên dùng
Sẵn lòng mua (ý định mua) (WTB)Ý định mua (WTB)Dodds, Monroe và Grewal (1991)5Likert 7 mức, kèm câu đối nghĩaChọn khi đề tài xét giá, chất lượng cảm nhận và quyết định mua một sản phẩm cụ thể có giá niêm yết.
Ý định hành vi (INT)TPBFrancis và cộng sự (2004)3Likert 7 mứcChọn khi mô hình dựa trên TPB; ghi rõ hành vi và khung thời gian, ví dụ mua mỹ phẩm thuần chay trong 3 tháng tới.
Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL)Brand Trust, Brand Affect & Brand LoyaltyChaudhuri và Holbrook (2001)2Likert 7 mứcChọn khi người trả lời đã dùng thương hiệu và bạn muốn đo ý định mua lại, không phải mua lần đầu.

Biến quan sát từng thang đo

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Sẵn lòng mua (ý định mua) (WTB) · Ý định mua (WTB)

Khả năng người mua dự định mua sản phẩm.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
WTB1Khả năng tôi mua [sản phẩm] này là (rất cao … rất thấp).
WTB2Nếu định mua loại [sản phẩm] này, tôi sẽ cân nhắc mua mẫu này với mức giá đang niêm yết.
WTB3Với mức giá đang niêm yết, tôi sẽ cân nhắc mua [sản phẩm] này.
WTB4Khả năng tôi cân nhắc mua [sản phẩm] này là (rất cao … rất thấp).
WTB5Mức độ sẵn lòng mua [sản phẩm] này của tôi là (rất cao … rất thấp).

Nguồn: Dodds, Monroe và Grewal (1991). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Ý định mua (WTB).

Ý định hành vi (INT) · TPB

Mức độ một người sẵn sàng và dự định thực hiện hành vi.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
INT1Tôi dự kiến sẽ [thực hiện hành vi].
INT2Tôi muốn [thực hiện hành vi].
INT3Tôi dự định [thực hiện hành vi].

Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo TPB.

Trung thành hành vi (mua lặp lại) (PL) · Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty

Mức độ người tiêu dùng sẵn lòng tiếp tục mua lại thương hiệu.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
PL1Lần tới khi mua [sản phẩm], tôi sẽ mua [thương hiệu].
PL2Tôi dự định tiếp tục mua [thương hiệu].

Nguồn: Chaudhuri và Holbrook (2001). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Brand Trust, Brand Affect & Brand Loyalty.

Lưu ý khi dùng

Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng thang ý định mua của Dodds hay của TPB?

Nếu mô hình của bạn có thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi thì dùng 3 biến ý định của TPB cho thống nhất. Nếu mô hình xoay quanh giá, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận thì dùng thang sẵn lòng mua của Dodds và cộng sự (1991).

Ý định mua có cần bao nhiêu biến quan sát?

Tối thiểu 3 biến để đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ. Thang của Dodds có 5 biến, thang TPB có 3 biến, đều đáp ứng yêu cầu này.

Có thể đo ý định mua bằng thang Likert 5 mức không?

Được. Nhiều khoá luận chuyển thang 7 mức gốc sang Likert 5 mức cho dễ trả lời. Hãy ghi rõ thang trả lời đã dùng trong chương 3 và giữ cùng một thang cho các khái niệm trong mô hình nếu có thể.

Khái niệm liên quan