Tăng trưởng & cơ cấu kinh tế
GDP bình quân đầu người theo PPP Việt Nam 1990–2025
GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương (PPP) · GDP per capita, PPP (current international $) · Mã: NY.GDP.PCAP.PP.CD · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)
- Năm 2025
- 18.088 USD PPP
- Giai đoạn
- 1990–2025
- Số năm có dữ liệu
- 36
- Nguồn cập nhật
- 2026-10-08
Chỉ số này đo gì?
GDP bình quân đầu người quy đổi theo sức mua tương đương (PPP), tức là đã điều chỉnh chênh lệch mặt bằng giá giữa các nước. Một đô la quốc tế mua được lượng hàng hoá như một đô la Mỹ tại Mỹ.
Đơn vị:USD quốc tế/người, PPP giá hiện hành.
Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?
- Phù hợp hơn GDP bình quân theo tỷ giá khi so sánh mức sống giữa Việt Nam và các nước khác trong dữ liệu bảng đa quốc gia.
- Số liệu của tổ chức quốc tế có thể khác số liệu của Cục Thống kê (Tổng cục Thống kê trước đây) do khác phương pháp, thời điểm cập nhật hoặc ước tính. Chọn một nguồn cho cả chuỗi và ghi rõ nguồn trong bài.
- Nguồn có thể sửa số liệu các năm trước khi cập nhật. Ghi ngày truy cập trong trích dẫn và lưu lại file CSV bạn đã dùng.
Biểu đồ GDP bình quân đầu người theo PPP Việt Nam 1990–2025
So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc
Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.
| Nước | Năm gần nhất | Giá trị (USD PPP) | Có số liệu từ |
|---|---|---|---|
| Singapore | 2025 | 163.354 | 1990 |
| Malaysia | 2025 | 41.498 | 1990 |
| Trung Quốc | 2025 | 29.333 | 1990 |
| Thái Lan | 2025 | 26.250 | 1990 |
| Việt Nam | 2025 | 18.088 | 1990 |
| Indonesia | 2025 | 17.660 | 1990 |
| Philippines | 2025 | 12.577 | 1990 |
| Lào | 2025 | 10.383 | 1990 |
| Campuchia | 2025 | 8.543 | 1990 |
| Myanmar | 2025 | 6.012 | 1990 |
Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.
Bảng số liệu GDP bình quân đầu người theo PPP Việt Nam theo năm
| Năm | Giá trị (USD PPP) | Thay đổi so với năm trước |
|---|---|---|
| 2025 | 18.088 | +10,4% |
| 2024 | 16.388 | +9,0% |
| 2023 | 15.034 | +8,1% |
| 2022 | 13.903 | +15,4% |
| 2021 | 12.049 | +3,8% |
| 2020 | 11.609 | +5,3% |
| 2019 | 11.029 | +10,2% |
| 2018 | 10.010 | +9,2% |
| 2017 | 9.170 | +9,5% |
| 2016 | 8.375 | +9,2% |
| 2015 | 7.672 | +5,1% |
| 2014 | 7.297 | +8,0% |
| 2013 | 6.758 | +6,0% |
| 2012 | 6.377 | +10,2% |
| 2011 | 5.786 | +7,4% |
| 2010 | 5.389 | +6,5% |
| 2009 | 5.061 | +4,5% |
| 2008 | 4.844 | +5,7% |
| 2007 | 4.581 | +8,1% |
| 2006 | 4.237 | +8,8% |
| 2005 | 3.894 | +9,9% |
| 2004 | 3.543 | +9,4% |
| 2003 | 3.240 | +7,9% |
| 2002 | 3.002 | +6,9% |
| 2001 | 2.809 | +7,4% |
| 2000 | 2.614 | +8,0% |
| 1999 | 2.421 | +4,9% |
| 1998 | 2.308 | +5,4% |
| 1997 | 2.189 | +8,4% |
| 1996 | 2.019 | +9,7% |
| 1995 | 1.841 | +10,0% |
| 1994 | 1.674 | +9,2% |
| 1993 | 1.534 | +8,5% |
| 1992 | 1.413 | +8,9% |
| 1991 | 1.298 | +7,3% |
| 1990 | 1.210 |
Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.
Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.
Trích dẫn (APA 7)
Danh mục tài liệu tham khảo:
World Bank. (2026). GDP per capita, PPP (current international $): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.PP.CD?locations=VN
Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.
Nguồn và giấy phép
Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã NY.GDP.PCAP.PP.CD), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: International Comparison Program (ICP), World Bank (WB), uri: https://www.worldbank.org/en/programs/icp/data, note: This information is for ICP’s PPPs utilized in WDI, publisher: International Comparison Program (ICP), date accessed: May 30, 2024, date published: May 30, 2024;
The Eurostat PPP Programme, Eurostat (ESTAT), uri: https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/explore/all/all_themes, publisher: Eurostat;
The OECD PPP Programme, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD), uri: https://data-explorer.oecd.org/, publisher: OECD;
Staff estimates, World Bank (WB);
National Accounts data files, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD);
World Economic Outlook database, International Monetary Fund (IMF).
Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.
Định nghĩa gốc (tiếng Anh)
This indicator provides values for gross domestic product (GDP) per person expressed in current international dollars, converted by purchasing power parities (PPPs). PPPs account for the different price levels across countries and thus PPP-based comparisons of economic output are more appropriate for comparing the output of economies and the average material well-being of their inhabitants than exchange-rate based comparisons. Gross domestic product is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period. It can be measured in three different ways: using either the expenditure approach, the income approach, or the production approach. This series has been linked to produce a consistent time series to counteract breaks in series over time due to changes in base years, source data and methodologies. Thus, it may not be comparable with other national accounts series in the database for historical years. The core indicator has been divided by the general population to achieve a per capita estimate. This indicator is expressed in current prices, meaning no adjustment has been made to account for price changes over time. The PPP conversion factor is a currency conversion factor and a spatial price deflator. PPPs convert different currencies to a common currency and, in the process of conversion, equalize their purchasing power by eliminating the differences in price levels between countries, thereby allowing volume or output comparisons of GDP and its expenditure components.
Số liệu cùng chủ đề
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP), giá hiện hành
- GDP bình quân đầu người, giá hiện hành
- GDP theo giá so sánh năm 2015 (USD)
- Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người, phương pháp Atlas
- GDP trên mỗi lao động có việc làm (PPP, giá 2021)
- Số giờ làm việc bình quân một năm của người có việc làm (PWT)
- Số người có việc làm (triệu người, PWT)
- Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh)
- Tổng tiết kiệm quốc gia (% GDP)
- Chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ (% GDP)
- Chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình (% GDP)
- Tổng tích luỹ tài sản (% GDP)
- Tỷ lệ khấu hao bình quân của trữ lượng vốn (PWT)
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (% GDP)
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng (% GDP)
- Tỷ trọng tích luỹ tài sản trong GDP theo PPP hiện hành (PWT)
- Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ (% GDP)
- Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (% GDP)
- Chỉ số vốn con người dựa trên số năm đi học và suất sinh lợi của giáo dục (PWT)
- Trữ lượng vốn theo giá cố định quốc gia 2021 (triệu USD 2021, PWT)
Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu