Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Hệ số Gini Việt Nam 1992–2022: số liệu, biểu đồ, CSV

Chỉ số Gini (bất bình đẳng thu nhập/chi tiêu) · Gini index · Mã: SI.POV.GINI · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
36,1 điểm
Giai đoạn
1992–2022
Số năm có dữ liệu
13
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (13 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Chỉ số Gini đo mức bất bình đẳng trong phân phối thu nhập hoặc chi tiêu: 0 là hoàn toàn bình đẳng, 100 là hoàn toàn bất bình đẳng. Số liệu tính từ các cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình nên chỉ có ở một số năm.

Đơn vị:điểm, thang 0–100.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ hệ số Gini Việt Nam 1992–2022

Chỉ số Gini (bất bình đẳng thu nhập/chi tiêu), Việt Nam, 1992–2022, đơn vị điểm34353637383940200020102020 1992: 35,7 điểm 1997: 35,4 điểm 2002: 37,0 điểm 2004: 36,8 điểm 2006: 35,8 điểm 2008: 35,6 điểm 2010: 39,3 điểm 2012: 35,6 điểm 2014: 34,8 điểm 2016: 35,3 điểm 2018: 35,7 điểm 2020: 36,8 điểm 2022: 36,1 điểm
Đơn vị: điểm. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SI.POV.GINI). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (18 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 7 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Chỉ số Gini (bất bình đẳng thu nhập/chi tiêu): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Lào, Myanmar, Trung Quốc2530354045501990200020102020Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesLàoMyanmarTrung Quốc 1992: 35,7 điểm 1997: 35,4 điểm 2002: 37,0 điểm 2004: 36,8 điểm 2006: 35,8 điểm 2008: 35,6 điểm 2010: 39,3 điểm 2012: 35,6 điểm 2014: 34,8 điểm 2016: 35,3 điểm 2018: 35,7 điểm 2020: 36,8 điểm 2022: 36,1 điểm
Đơn vị: điểm. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (điểm)Có số liệu từ
Malaysia2021 *40,71984
Philippines2023 *39,31985
Việt Nam2022 *36,11992
Trung Quốc2022 *36,01981
Lào2024 *34,71992
Indonesia202534,41984
Thái Lan2024 *33,31981
Myanmar2017 *30,72015

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu hệ số Gini Việt Nam theo năm

NămGiá trị (điểm)Thay đổi so với năm trước
202236,1
202036,8
201835,7
201635,3
201434,8
201235,6
201039,3
200835,6
200635,8
200436,8
200237,0
199735,4
199235,7

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Gini index: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SI.POV.GINI), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: World Bank, Poverty and Inequality Platform. Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database. For more information and methodology, please see http://pip.worldbank.org., World Bank (WB), uri: http://pip.worldbank.org, note: Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database..

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Gini index measures the extent to which the distribution of income (or, in some cases, consumption expenditure) among individuals or households within an economy deviates from a perfectly equal distribution. A Lorenz curve plots the cumulative percentages of total income received against the cumulative number of recipients, starting with the poorest individual or household. The Gini index measures the area between the Lorenz curve and a hypothetical line of absolute equality, expressed as a percentage of the maximum area under the line. Thus a Gini index of 0 represents perfect equality, while an index of 100 implies perfect inequality.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu