Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Tỷ trọng thu nhập của 20% nghèo nhất Việt Nam 1992–2022

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 20% nghèo nhất · Income share held by lowest 20% · Mã: SI.DST.FRST.20 · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
6,8 %
Giai đoạn
1992–2022
Số năm có dữ liệu
13
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (13 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Phần trăm tổng thu nhập hay chi tiêu thuộc về 20% dân số nghèo nhất. Tỷ trọng tăng cho thấy nhóm nghèo được hưởng lợi từ tăng trưởng nhiều hơn mức trung bình.

Đơn vị:%.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của 20% nghèo nhất Việt Nam 1992–2022

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 20% nghèo nhất, Việt Nam, 1992–2022, đơn vị %6,57,07,58,0200020102020 1992: 7,8 % 1997: 8,0 % 2002: 7,5 % 2004: 7,2 % 2006: 7,2 % 2008: 7,4 % 2010: 6,5 % 2012: 7,1 % 2014: 7,1 % 2016: 6,9 % 2018: 6,7 % 2020: 6,6 % 2022: 6,8 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SI.DST.FRST.20). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (18 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 7 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ trọng thu nhập (chi tiêu) của nhóm 20% nghèo nhất: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Lào, Myanmar, Trung Quốc468101990200020102020Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesLàoMyanmarTrung Quốc 1992: 7,8 % 1997: 8,0 % 2002: 7,5 % 2004: 7,2 % 2006: 7,2 % 2008: 7,4 % 2010: 6,5 % 2012: 7,1 % 2014: 7,1 % 2016: 6,9 % 2018: 6,7 % 2020: 6,6 % 2022: 6,8 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (%)Có số liệu từ
Myanmar2017 *8,92015
Indonesia20258,31984
Thái Lan2024 *7,91981
Lào2024 *7,91992
Trung Quốc2022 *7,31981
Philippines2023 *6,91985
Việt Nam2022 *6,81992
Malaysia2021 *5,91984

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ trọng thu nhập của 20% nghèo nhất Việt Nam theo năm

NămGiá trị (%)Thay đổi so với năm trước
20226,8
20206,6
20186,7
20166,9
20147,1
20127,1
20106,5
20087,4
20067,2
20047,2
20027,5
19978,0
19927,8

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Income share held by lowest 20%: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SI.DST.FRST.20?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SI.DST.FRST.20), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: World Bank, Poverty and Inequality Platform. Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database. For more information and methodology, please see http://pip.worldbank.org., World Bank (WB), uri: http://pip.worldbank.org, note: Data are based on primary household survey data obtained from government statistical agencies and World Bank country departments. Data for high-income economies are mostly from the Luxembourg Income Study database..

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Percentage share of income or consumption is the share that accrues to subgroups of population indicated by deciles or quintiles. Percentage shares by quintile may not sum to 100 because of rounding.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu