Bỏ qua, tới nội dung

Giá cả, lao động & thu nhập

Tỷ lệ thanh niên NEET Việt Nam 2007–2024: số liệu, CSV

Tỷ lệ thanh niên không đi học, không làm việc, không đào tạo (NEET) · Share of youth not in education, employment or training, total (% of youth population) · Mã: SL.UEM.NEET.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2024
10,3 %
Giai đoạn
2007–2024
Số năm có dữ liệu
17
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (17 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Tỷ lệ người 15–24 tuổi không có việc làm và không tham gia học tập hay đào tạo. Chỉ tiêu này bao quát hơn thất nghiệp thanh niên vì gồm cả những người đã nản lòng không tìm việc, và là chỉ tiêu SDG 8.6.1.

Đơn vị:%.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tỷ lệ thanh niên NEET Việt Nam 2007–2024

Tỷ lệ thanh niên không đi học, không làm việc, không đào tạo (NEET), Việt Nam, 2007–2024, đơn vị %810121416201020152020 2007: 10,6 % 2009: 10,3 % 2010: 8,2 % 2011: 8,3 % 2012: 9,4 % 2013: 10,0 % 2014: 9,7 % 2015: 9,9 % 2016: 9,5 % 2017: 9,7 % 2018: 8,3 % 2019: 13,2 % 2020: 14,2 % 2021: 14,9 % 2022: 11,1 % 2023: 10,8 % 2024: 10,3 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (SL.UEM.NEET.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (1 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 8 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tỷ lệ thanh niên không đi học, không làm việc, không đào tạo (NEET): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar0102030401980199520102025Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmar 2007: 10,6 % 2009: 10,3 % 2010: 8,2 % 2011: 8,3 % 2012: 9,4 % 2013: 10,0 % 2014: 9,7 % 2015: 9,9 % 2016: 9,5 % 2017: 9,7 % 2018: 8,3 % 2019: 13,2 % 2020: 14,2 % 2021: 14,9 % 2022: 11,1 % 2023: 10,8 % 2024: 10,3 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (%)Có số liệu từ
Lào2022 *22,52010
Indonesia2023 *21,61996
Philippines2024 *16,52006
Myanmar2020 *15,02014
Thái Lan202512,42000
Việt Nam2024 *10,32007
Malaysia2022 *10,21970
Campuchia20259,71996
Singapore20256,52013

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tỷ lệ thanh niên NEET Việt Nam theo năm

NămGiá trị (%)Thay đổi so với năm trước
202410,3-0,56 điểm %
202310,8-0,24 điểm %
202211,1-3,86 điểm %
202114,9+0,74 điểm %
202014,2+0,95 điểm %
201913,2+4,93 điểm %
20188,3-1,40 điểm %
20179,7+0,23 điểm %
20169,5-0,41 điểm %
20159,9+0,16 điểm %
20149,7-0,26 điểm %
201310,0+0,55 điểm %
20129,4+1,15 điểm %
20118,3+0,05 điểm %
20108,2-2,03 điểm %
200910,3
200710,6

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Share of youth not in education, employment or training, total (% of youth population): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/SL.UEM.NEET.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã SL.UEM.NEET.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Labour Force Statistics database (LFS), International Labour Organization (ILO), uri: https://ilostat.ilo.org/data/bulk/, publisher: ILOSTAT, type: external database, date accessed: September 28, 2026.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

The share of youth not in education, employment or training (also known as “the NEET rate”) conveys the number of young persons not in education, employment or training as a percentage of the total youth population. Youth not in education are those who were neither enrolled in school nor in a formal training program (e.g. vocational training). For the purposes of this indicator, youth is defined as all persons between the ages of 15 and 24 (inclusive).

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu