Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo niềm tin vào năng lực bản thân (tự hiệu quả) tiếng Việt
- Khái niệm
- Niềm tin vào năng lực bản thân
- Tiếng Anh
- Self-Efficacy
- Thang đo trong thư viện
- 3
- Biến quan sát
- 21
Niềm tin vào năng lực bản thân, hay tự hiệu quả, là niềm tin của một người rằng mình có thể thực hiện thành công các hành động cần thiết để đạt kết quả mong muốn. Khái niệm do Bandura đưa ra trong lý thuyết nhận thức xã hội và được dùng lại trong TPB, mô hình động lực học tập và lý thuyết trao quyền tâm lý. Trong khoá luận ở Việt Nam, khái niệm này xuất hiện ở các đề tài về kết quả học tập của sinh viên, ý định khởi nghiệp, căng thẳng học đường và hiệu quả công việc.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Năng lực tự hiệu quả tổng quát (GSE)GSE | Schwarzer và Jerusalem (1995) | 10 | 4 mức: 1 = Hoàn toàn không đúng … 4 = Hoàn toàn đúng | Chọn khi đo niềm tin vào năng lực nói chung, không gắn với một lĩnh vực; dùng được cho sinh viên và người đi làm. |
| Tự tin vào năng lực học tập (SE)MSLQ | Pintrich và cộng sự (1991) | 8 | 7 mức: 1 = Hoàn toàn không đúng với tôi … 7 = Rất đúng với tôi | Chọn khi đề tài về học tập và gắn với một môn học hay khoá học cụ thể. |
| Năng lực (CO)Trao quyền tâm lý | Spreitzer (1995) | 3 | Likert 7 mức | Chọn khi đề tài về người lao động; 3 biến đo tự tin vào năng lực làm việc trong mô hình trao quyền của Spreitzer (1995). |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Năng lực tự hiệu quả tổng quát (GSE) · GSE
Niềm tin chung của một người vào năng lực của mình trong việc đối phó với nhiều loại tình huống khó khăn hoặc mới lạ.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| GSE1 | Tôi luôn giải quyết được những vấn đề khó nếu tôi đủ cố gắng. |
| GSE2 | Nếu có người phản đối, tôi vẫn tìm được cách để đạt điều mình muốn. |
| GSE3 | Tôi dễ dàng kiên trì với mục tiêu và hoàn thành chúng. |
| GSE4 | Tôi tin rằng mình có thể xử lý hiệu quả những sự việc bất ngờ. |
| GSE5 | Nhờ sự tháo vát, tôi biết cách xử lý những tình huống không lường trước. |
| GSE6 | Tôi có thể giải quyết hầu hết các vấn đề nếu bỏ ra đủ công sức cần thiết. |
| GSE7 | Tôi có thể bình tĩnh khi gặp khó khăn vì tin vào khả năng ứng phó của mình. |
| GSE8 | Khi đối mặt với một vấn đề, tôi thường tìm ra được vài cách giải quyết. |
| GSE9 | Khi gặp rắc rối, tôi thường nghĩ ra được cách giải quyết. |
| GSE10 | Tôi thường xử lý được bất cứ chuyện gì xảy đến với mình. |
Thang trả lời: Mức độ đúng 1–4
Nguồn: Schwarzer và Jerusalem (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo GSE.
Tự tin vào năng lực học tập (SE) · MSLQ
Kỳ vọng thành công và niềm tin của sinh viên vào khả năng hiểu bài, làm tốt bài tập, bài kiểm tra và đạt kết quả tốt trong môn học.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| SE1 | Tôi tin mình sẽ đạt điểm xuất sắc ở môn học này. |
| SE2 | Tôi chắc chắn mình hiểu được những nội dung khó nhất trong tài liệu đọc của môn học này. |
| SE3 | Tôi tự tin mình học được các khái niệm cơ bản của môn học này. |
| SE4 | Tôi tự tin mình hiểu được những nội dung phức tạp nhất mà giảng viên trình bày trong môn học này. |
| SE5 | Tôi tự tin mình làm rất tốt các bài tập và bài kiểm tra của môn học này. |
| SE6 | Tôi kỳ vọng mình sẽ học tốt môn học này. |
| SE7 | Tôi chắc chắn mình thành thạo được các kỹ năng được dạy trong môn học này. |
| SE8 | Xét độ khó của môn học, giảng viên và kỹ năng của bản thân, tôi nghĩ mình sẽ học tốt môn học này. |
Thang trả lời: Mức độ đúng 1–7
Nguồn: Pintrich và cộng sự (1991). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo MSLQ.
Năng lực (CO) · Trao quyền tâm lý
Niềm tin của người lao động vào khả năng làm tốt công việc của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| CO1 | Tôi tự tin vào khả năng làm tốt công việc của mình. |
| CO2 | Tôi chắc chắn về năng lực thực hiện các hoạt động trong công việc của mình. |
| CO3 | Tôi đã thành thạo các kỹ năng cần thiết cho công việc. |
Nguồn: Spreitzer (1995). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo Trao quyền tâm lý.
Lưu ý khi dùng
- GSE dùng thang 4 mức mức độ đúng (1 = Hoàn toàn không đúng … 4 = Hoàn toàn đúng), không có điểm giữa. Giữ đúng thang gốc nếu muốn so sánh với các nghiên cứu khác.
- Thang MSLQ hỏi về 'môn học này'. Ghi rõ tên môn ở đầu phần câu hỏi để người trả lời không trả lời chung cho cả chương trình.
- GSE có 10 biến, không có câu đảo chiều; điểm tổng từ 10 đến 40. Có thể báo cáo điểm trung bình bên cạnh kết quả SEM.
- Tự hiệu quả theo Bandura gắn với từng lĩnh vực. Nếu đề tài về một hành vi cụ thể (ví dụ khởi nghiệp), cân nhắc dùng thang riêng của lĩnh vực đó hoặc PBC của TPB.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Tự hiệu quả và lòng tự trọng khác nhau thế nào?
Tự hiệu quả là niềm tin mình làm được việc. Lòng tự trọng là đánh giá chung về giá trị bản thân. Một người có thể tự tin làm tốt một việc nhưng vẫn đánh giá thấp bản thân.
Thang GSE đã có bản tiếng Việt chính thức chưa?
Trang chính thức của Schwarzer có nhiều bản dịch nhưng không có bản tiếng Việt. Bản trên trang này do ban biên tập dịch để tham khảo; khi dùng cho nghiên cứu, nên dịch ngược, chạy thử và trích dẫn người dịch nếu dùng bản tiếng Việt đã công bố.
Nên dùng GSE hay thang tự tin của MSLQ cho sinh viên?
Nếu đề tài về kết quả của một môn học cụ thể, dùng MSLQ vì câu hỏi gắn với môn học. Nếu đề tài về sức khoẻ tinh thần hay khả năng thích ứng chung, dùng GSE.