Hành vi người tiêu dùng
Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi tiếng Việt (TPB)
- Khái niệm
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Tiếng Anh
- Perceived Behavioral Control
- Thang đo trong thư viện
- 3
- Biến quan sát
- 12
Nhận thức kiểm soát hành vi là mức độ một người tin rằng việc thực hiện hành vi là dễ hay khó và nằm trong khả năng của mình. Ajzen bổ sung khái niệm này vào TRA để tạo thành Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), và nó gồm hai phần: sự tự tin (gần với tự hiệu quả) và khả năng kiểm soát. Trong UTAUT và UTAUT2, khái niệm gần nhất là điều kiện thuận lợi, đo nguồn lực, kiến thức và hỗ trợ sẵn có. Đề tài thường gặp: ý định khởi nghiệp, ý định mua sản phẩm xanh, ý định dùng ngân hàng số, ý định học trực tuyến.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)TPB | Francis và cộng sự (2004) | 4 | Likert 7 mức, kèm câu đối nghĩa | Chọn khi mô hình theo TPB; 4 biến gồm cả tự tin và khả năng kiểm soát, áp dụng cho hầu hết hành vi. |
| Điều kiện thuận lợi (FC)UTAUT2 | Venkatesh và cộng sự (2012) | 4 | Likert 7 mức | Chọn khi đề tài là công nghệ tiêu dùng theo UTAUT2; đo nguồn lực, kiến thức, tương thích và sự giúp đỡ. |
| Điều kiện thuận lợi (FC)UTAUT | Venkatesh và cộng sự (2003) | 4 | Likert 7 mức | Chọn khi đề tài là công nghệ trong tổ chức theo UTAUT; FC4 hỏi về người hoặc nhóm hỗ trợ cụ thể. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) · TPB
Mức độ một người tin rằng việc thực hiện hành vi là dễ hay khó và nằm trong tầm kiểm soát của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PBC1 | Tôi tin rằng tôi có thể [thực hiện hành vi] nếu tôi muốn. |
| PBC2 (R) | Với tôi, [thực hiện hành vi] là: dễ 1 2 3 4 5 6 7 khó |
| PBC3 (R) | Quyết định [thực hiện hành vi] nằm ngoài tầm kiểm soát của tôi. |
| PBC4 | Việc tôi có [thực hiện hành vi] hay không hoàn toàn do tôi quyết định. |
Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo TPB.
Điều kiện thuận lợi (FC) · UTAUT2
Mức độ người tiêu dùng cảm nhận có đủ nguồn lực và hỗ trợ để sử dụng công nghệ.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| FC1 | Tôi có đủ nguồn lực cần thiết để sử dụng [dịch vụ]. |
| FC2 | Tôi có đủ kiến thức cần thiết để sử dụng [dịch vụ]. |
| FC3 | [Dịch vụ] tương thích với các công nghệ khác mà tôi đang dùng. |
| FC4 | Tôi có thể nhận được sự giúp đỡ từ người khác khi gặp khó khăn trong việc sử dụng [dịch vụ]. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo UTAUT2.
Điều kiện thuận lợi (FC) · UTAUT
Mức độ một người tin rằng có sẵn hạ tầng tổ chức và kỹ thuật để hỗ trợ việc dùng hệ thống.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| FC1 | Tôi có đủ nguồn lực cần thiết để sử dụng [hệ thống]. |
| FC2 | Tôi có đủ kiến thức cần thiết để sử dụng [hệ thống]. |
| FC3 (R) | [Hệ thống] không tương thích với các hệ thống khác mà tôi đang dùng. |
| FC4 | Có một người (hoặc nhóm) cụ thể sẵn sàng hỗ trợ khi tôi gặp khó khăn với [hệ thống]. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo UTAUT.
(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích theo đúng khoảng điểm của từng thang: TPB: Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm. Với cặp tính từ đặt đầu tích cực bên trái, đảo để điểm cao luôn là đầu tích cực.; UTAUT: Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm; thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm..
Lưu ý khi dùng
- PBC2 và PBC3 của TPB là câu đảo chiều; FC3 của UTAUT cũng vậy. Đánh dấu rõ trong file nhập liệu để đảo điểm trước khi chạy alpha.
- Phần tự tin và phần kiểm soát đôi khi tách thành hai nhân tố khi chạy EFA. Nếu xảy ra, báo cáo và cân nhắc giữ phần có hệ số tải cao hơn.
- Viết hành vi trong câu giống hệt câu ở thang ý định và chuẩn chủ quan để người trả lời không hiểu thành hai hành vi khác nhau.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Nhận thức kiểm soát hành vi và điều kiện thuận lợi có giống nhau không?
Không hoàn toàn. Nhận thức kiểm soát hành vi là niềm tin của người trả lời rằng họ làm được hành vi. Điều kiện thuận lợi đo các nguồn lực và hỗ trợ bên ngoài. Venkatesh và cộng sự (2003) xây điều kiện thuận lợi một phần từ các câu đo nhận thức kiểm soát.
Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động trực tiếp tới hành vi không?
Có. Trong TPB, nhận thức kiểm soát hành vi tác động tới ý định và có thể tác động trực tiếp tới hành vi thực tế. Nếu khoá luận chỉ đo ý định thì chỉ cần mũi tên tới ý định.
Có thể dùng thang tự hiệu quả thay cho nhận thức kiểm soát hành vi không?
Có thể nếu đề tài nhấn mạnh sự tự tin, nhưng cần lập luận rõ. Thang tự hiệu quả tổng quát (GSE) đo niềm tin vào năng lực nói chung, không gắn với một hành vi cụ thể như PBC.