Chương 3 phương pháp nghiên cứu trả lời ba câu hỏi: dữ liệu lấy từ ai và bằng cách nào, các khái niệm được đo bằng gì, và dữ liệu được phân tích ra sao, đủ chi tiết để người khác làm lại được nghiên cứu. Với khoá luận định lượng dùng khảo sát, chương 3 thường gồm 7 mục: thiết kế và quy trình, thang đo, mẫu và cỡ mẫu, thu thập dữ liệu, nghiên cứu sơ bộ, phương pháp phân tích, và đạo đức nghiên cứu.
Bài này nói mỗi mục cần có gì, hội đồng hay hỏi gì, và chỉ chỗ có công cụ giúp bạn ra con số. Các mẫu câu trong bài là khung có ô trống để bạn điền và viết lại theo đề tài của mình, không phải đoạn văn để chép nguyên. Quy định về số mục, tên mục và độ dài khác nhau giữa các trường; khi mâu thuẫn, theo hướng dẫn của trường và giảng viên hướng dẫn. Bài này tương ứng với hai bài cách viết chương 4 và hàm ý quản trị, chương 5.
Chương 3 phương pháp nghiên cứu gồm những gì?
| Mục | Phải có | Hội đồng hay hỏi | Công cụ hỗ trợ |
|---|---|---|---|
| 3.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu | Loại nghiên cứu (định lượng, cắt ngang), sơ đồ các bước | Vì sao chọn định lượng? Có phỏng vấn chuyên gia không? | Vẽ mô hình |
| 3.2 Thang đo | Bảng mã hoá: khái niệm, biến quan sát, nguồn, điều chỉnh | Thang đo lấy từ đâu? Dịch thế nào? Có câu đảo chiều không? | Thư viện thang đo, bộ khảo sát |
| 3.3 Mẫu và cỡ mẫu | Tổng thể, đơn vị mẫu, cách chọn mẫu, cỡ mẫu tối thiểu có công thức | Mẫu thuận tiện thì khái quát được không? Cỡ mẫu tính theo đâu? | Máy tính cỡ mẫu |
| 3.4 Thu thập dữ liệu | Công cụ, kênh, thời gian, số phiếu phát, thu, hợp lệ, tiêu chí loại phiếu | Lọc phiếu thế nào? Tỉ lệ phản hồi bao nhiêu? | Làm sạch dữ liệu |
| 3.5 Nghiên cứu sơ bộ | Định tính (phỏng vấn) và/hoặc định lượng sơ bộ (pilot), những gì đã sửa | Sửa câu nào sau pilot? Vì sao? | Cronbach's alpha |
| 3.6 Phương pháp phân tích | Phần mềm, các bước, ngưỡng đánh giá kèm nguồn | Vì sao PLS-SEM mà không phải hồi quy? Ngưỡng 0,7 của ai? | Chọn phương pháp, ngưỡng chấp nhận |
| 3.7 Đạo đức nghiên cứu | Đồng ý tham gia, ẩn danh, bảo mật dữ liệu | Có thu thông tin cá nhân không? Có thưởng cho người trả lời không? |
3.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu
Nêu loại nghiên cứu (định lượng, hỗn hợp), thời điểm thu dữ liệu (cắt ngang hay dọc) và cách tiếp cận (suy diễn: đi từ lý thuyết đến giả thuyết rồi kiểm định). Kèm một sơ đồ quy trình, thường gồm: tổng quan lý thuyết → mô hình và giả thuyết → thang đo nháp → nghiên cứu sơ bộ → bảng hỏi chính thức → khảo sát chính thức → làm sạch dữ liệu → phân tích → kết luận. Creswell và Creswell (2018) là tài liệu hay được trích cho phần thiết kế.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp [định lượng], thiết kế [cắt ngang], dữ liệu thu thập bằng [bảng hỏi khảo sát trực tuyến] trong khoảng [tháng/năm đến tháng/năm]. Quy trình gồm [số] bước như Hình 3.1.
3.2 Thang đo và bảng mã hoá
Đây là mục hội đồng soi kỹ nhất. Với mỗi khái niệm trong mô hình, cần: tên khái niệm, mã, các biến quan sát (câu hỏi) kèm mã, nguồn gốc (tác giả, năm), và thang trả lời (Likert 5 hay 7 mức). Nếu bạn sửa câu chữ, thêm hay bỏ câu so với bản gốc, ghi rõ và giải thích. Phân biệt "thang đo gốc", "kế thừa" và "hiệu chỉnh" có ở bài thang đo gốc, kế thừa, hiệu chỉnh là gì; cách lập bảng có ở bài bảng mã hoá thang đo.
Thang đo tiếng Anh cần nói rõ cách dịch. Quy trình dịch xuôi, dịch ngược của Brislin (1970) là cách được trích nhiều nhất; hướng dẫn từng bước có ở bài dịch ngược (back-translation) là gì. Nếu chưa có thang đo, thư viện thang đo có nguyên văn tiếng Anh, bản dịch, nguồn và DOI; bộ khảo sát khoá luận ghép các thang đo thành bảng hỏi và bảng mã hoá cho chương 3.
Ghi thêm các biến nhân khẩu học, biến kiểm soát và cách mã hoá (ví dụ giới tính: nữ = 1, nam = 0). Vai trò của từng loại biến có ở bài các loại biến trong nghiên cứu.
3.3 Mẫu, phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
Bốn câu cần trả lời: tổng thể nghiên cứu là ai (ví dụ "sinh viên đại học đang dùng ví điện tử tại TP.HCM"); đơn vị mẫu là gì (một người trả lời); chọn mẫu bằng cách nào (thuận tiện, phán đoán, phân tầng, quả bóng tuyết…); và cỡ mẫu tối thiểu bao nhiêu, theo công thức nào. Khoá luận dùng chọn mẫu thuận tiện thì nói thẳng là phi xác suất và đưa giới hạn khái quát hoá vào phần hạn chế; xem bài phương pháp chọn mẫu.
Cỡ mẫu tối thiểu lấy theo phương pháp phân tích chính: G*Power cho hồi quy, phương pháp căn bậc hai nghịch đảo cho PLS-SEM (bảng tính sẵn ở bài cỡ mẫu tối thiểu PLS-SEM), số biến quan sát và communality cho EFA, CFA, công thức Cochran khi đề tài mô tả cần ước lượng một tỷ lệ (ví dụ có số ở bài công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ). Máy tính cỡ mẫu nghiên cứu online cho con số kèm đoạn văn có trích dẫn. Tổng hợp các cách tính có ở bài cỡ mẫu bao nhiêu là đủ.
Tổng thể nghiên cứu là [mô tả]. Mẫu được chọn theo phương pháp [tên], [lý do chọn]. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo [phương pháp, tác giả năm] với [các thông số], là [n] quan sát. Để dự phòng phiếu không hợp lệ, nghiên cứu dự kiến thu [số] phiếu.
3.4 Thu thập dữ liệu
Nêu công cụ (Google Forms, giấy), kênh phát (lớp học, nhóm mạng xã hội, email), thời gian, và các con số: số phiếu thu về, số phiếu bị loại, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích. Tiêu chí loại phiếu phải đặt trước khi xem kết quả: trả lời một đáp án cho mọi câu, sai câu kiểm tra chú ý, thời gian trả lời quá ngắn, không thuộc tổng thể (câu sàng lọc). Bài cách lọc phiếu khảo sát không hợp lệ có các tiêu chí kèm nguồn; công cụ làm sạch dữ liệu áp các tiêu chí đó trên file Google Forms hoặc Microsoft Forms và cho danh sách phiếu bị loại kèm lý do.
Không mua phiếu đã điền sẵn, không nhờ dịch vụ "tạo dữ liệu đạt Cronbach". Đó là bịa dữ liệu, và các con số chương 4 sẽ không có nghĩa gì.
3.5 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm với vài chuyên gia hoặc người trả lời) dùng để kiểm tra câu chữ và sự phù hợp của thang đo với bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu sơ bộ định lượng (pilot, thường vài chục phiếu) dùng để kiểm tra độ tin cậy sơ bộ và thời gian trả lời. Ghi số người tham gia, cách chọn, và quan trọng nhất là đã sửa gì sau sơ bộ. Chi tiết có ở bài nghiên cứu sơ bộ là gì.
3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu
Liệt kê các bước theo đúng thứ tự sẽ trình bày ở chương 4, phần mềm dùng cho từng bước, và ngưỡng đánh giá kèm nguồn gốc. Ví dụ cho mô hình dùng SPSS: thống kê mô tả → Cronbach's alpha → EFA → tương quan → hồi quy tuyến tính bội → kiểm định khác biệt (t-test, ANOVA). Với PLS-SEM: đánh giá mô hình đo lường (hệ số tải, độ tin cậy, AVE, HTMT) → mô hình cấu trúc (VIF, hệ số đường dẫn bằng bootstrap, R², f²) theo Hair và cộng sự (2019).
Chưa chắc chọn phương pháp nào? Công cụ chọn phương pháp phân tích hỏi về mục tiêu, loại biến và thiết kế rồi gợi ý phương pháp kèm lý do. Mỗi ngưỡng (alpha ≥ 0,7, KMO ≥ 0,5, AVE ≥ 0,5…) phải trích nguồn gốc, không trích lại một khoá luận khác; bảng ngưỡng chấp nhận có nguồn ghi nguồn gốc kèm DOI. Mức ý nghĩa bạn dùng (thường 5%) cũng ghi ở đây; ý nghĩa của nó có ở bài p-value là gì.
Nếu dùng dữ liệu tự báo cáo từ một bảng hỏi cho cả biến độc lập và phụ thuộc, nên nói cách bạn hạn chế sai lệch phương pháp chung (common method bias), ví dụ ẩn danh, tách các phần, đảo thứ tự câu, và kiểm định sau khi thu (Podsakoff và cộng sự, 2003).
Dữ liệu được phân tích bằng [phần mềm, phiên bản] theo các bước: [bước 1], [bước 2], … Độ tin cậy thang đo được đánh giá bằng [chỉ số], đạt yêu cầu khi [ngưỡng] ([tác giả gốc, năm]).
Nếu dùng công cụ trên trình duyệt thay cho SPSS hay SmartPLS, ghi tên công cụ, địa chỉ và ngày chạy; trang kiểm chứng kết quả cho thấy các công cụ của Góc Nghiên Cứu (gocnghiencuu.com) khớp với R trên dữ liệu công khai, nếu hội đồng hỏi về độ tin cậy của phần mềm.
3.7 Đạo đức nghiên cứu
Vài câu là đủ, nhưng phải có: người trả lời được biết mục đích nghiên cứu và đồng ý tham gia (đoạn giới thiệu đầu bảng hỏi), tham gia tự nguyện, có thể dừng bất cứ lúc nào, dữ liệu ẩn danh và chỉ dùng cho nghiên cứu. Nếu có thưởng (bốc thăm, voucher), ghi rõ. Nếu thu email hay số điện thoại để trao thưởng, nói cách tách thông tin này khỏi câu trả lời. Một số trường yêu cầu phê duyệt của hội đồng đạo đức với đề tài y tế, tâm lý; hỏi giảng viên hướng dẫn.
Lỗi hay gặp trong chương 3
| Lỗi | Sửa |
|---|---|
| Chương 3 viết như giáo trình: định nghĩa định lượng, định tính, các loại chọn mẫu | Chỉ viết những gì đề tài của bạn làm và lý do |
| Bảng thang đo không có nguồn từng khái niệm | Mỗi khái niệm một dòng nguồn (tác giả, năm), câu sửa đổi ghi chú riêng |
| Cỡ mẫu chỉ ghi "n = 5 × số biến quan sát" không trích nguồn | Ghi công thức, thông số, nguồn, và con số tính ra |
| Ngưỡng trích từ một khoá luận hay blog | Trích tác giả gốc của ngưỡng |
| Liệt kê phân tích không chạy ở chương 4 (hoặc ngược lại) | Hai chương phải khớp thứ tự và nội dung |
| Không nói số phiếu bị loại và vì sao | Ghi số phiếu thu, loại theo từng tiêu chí, hợp lệ |
Những câu hội đồng hay hỏi về phần khảo sát, kèm cách trả lời, có ở bài hội đồng hỏi gì về phần khảo sát.
Câu hỏi thường gặp
Cách viết chương 3 nghiên cứu khoa học khác khoá luận không?
Cấu trúc gần giống. Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên thường ngắn hơn, có thể gộp nghiên cứu sơ bộ vào mục thang đo; bài báo khoa học thì gộp chương 3 thành một mục "Phương pháp" vài trang. Nội dung cần có (thang đo, mẫu, thu thập, phân tích) không đổi.
Chương 3 phương pháp nghiên cứu khoa học có cần trích dẫn không?
Có. Mọi lựa chọn phương pháp nên có căn cứ: nguồn của thang đo, công thức cỡ mẫu, ngưỡng đánh giá, quy trình dịch. Tiêu chuẩn báo cáo nghiên cứu định lượng của APA (Appelbaum và cộng sự, 2018) là danh sách kiểm tra tốt cho những gì phần phương pháp cần nêu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng là gì?
Là cách nghiên cứu thu dữ liệu dạng số (thường qua bảng hỏi có thang đo) từ một mẫu, rồi dùng thống kê để kiểm định giả thuyết suy ra từ lý thuyết. Khác với định tính, vốn thu dữ liệu dạng lời nói, văn bản để khám phá và giải thích ý nghĩa.
Chương 3 nên viết bao nhiêu trang?
Theo quy định của trường; không có chuẩn chung. Tiêu chí tốt hơn số trang: một người đọc chương 3 có làm lại được nghiên cứu của bạn không.
Tài liệu tham khảo
- Appelbaum, M., Cooper, H., Kline, R. B., Mayo-Wilson, E., Nezu, A. M., & Rao, S. M. (2018). Journal article reporting standards for quantitative research in psychology: The APA Publications and Communications Board task force report. American Psychologist, 73(1), 3–25. https://doi.org/10.1037/amp0000191
- Brislin, R. W. (1970). Back-translation for cross-cultural research. Journal of Cross-Cultural Psychology, 1(3), 185–216. https://doi.org/10.1177/135910457000100301
- Creswell, J. W., & Creswell, J. D. (2018). Research design: Qualitative, quantitative, and mixed methods approaches (5th ed.). Sage.
- Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2–24. https://doi.org/10.1108/EBR-11-2018-0203
- Podsakoff, P. M., MacKenzie, S. B., Lee, J.-Y., & Podsakoff, N. P. (2003). Common method biases in behavioral research: A critical review of the literature and recommended remedies. Journal of Applied Psychology, 88(5), 879–903. https://doi.org/10.1037/0021-9010.88.5.879