Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo nhận thức sự hữu ích tiếng Việt: TAM (Davis 1989), UTAUT
- Khái niệm
- Nhận thức sự hữu ích
- Tiếng Anh
- Perceived Usefulness
- Thang đo trong thư viện
- 4
- Biến quan sát
- 17
Nhận thức sự hữu ích là mức độ một người tin rằng dùng một hệ thống sẽ giúp cải thiện kết quả công việc hay cuộc sống của mình. Davis (1989) đưa ra khái niệm này trong TAM, và nó là yếu tố dự báo mạnh nhất của ý định sử dụng trong nhiều nghiên cứu. UTAUT và UTAUT2 gọi khái niệm tương ứng là hiệu quả kỳ vọng; ECM dùng nó cho giai đoạn sau khi đã sử dụng. Đề tài thường gặp: ví điện tử, ngân hàng số, phần mềm kế toán, học trực tuyến, công cụ AI.
So sánh các thang đo
| Thang đo | Tác giả (năm) | Số biến | Thang trả lời | Khi nào nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Nhận thức sự hữu ích (PU)TAM | Davis (1989) | 6 | Likert 7 mức | Chọn khi mô hình theo TAM, đặc biệt với công nghệ dùng trong công việc; 6 biến gốc của Davis. |
| Hiệu quả kỳ vọng (PE)UTAUT | Venkatesh và cộng sự (2003) | 4 | Likert 7 mức | Chọn khi mô hình theo UTAUT trong tổ chức; 4 biến gọn hơn TAM. |
| Hiệu quả kỳ vọng (PE)UTAUT2 | Venkatesh và cộng sự (2012) | 3 | Likert 7 mức | Chọn khi mô hình theo UTAUT2 cho người tiêu dùng; câu hỏi nói về cuộc sống hằng ngày thay vì công việc. |
| Nhận thức sự hữu ích (PU)ECM | Vedadi và Warkentin (2016) | 4 | Likert 7 mức | Chọn khi mô hình ECM với người đã dùng; câu gốc viết cho quản lý tài chính cá nhân, cần sửa theo bối cảnh. |
Biến quan sát từng thang đo
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Nhận thức sự hữu ích (PU) · TAM
Mức độ một người tin rằng dùng hệ thống sẽ cải thiện kết quả công việc của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PU1 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn. |
| PU2 | Sử dụng [hệ thống] giúp cải thiện kết quả công việc của tôi. |
| PU3 | Sử dụng [hệ thống] giúp tăng năng suất làm việc của tôi. |
| PU4 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi làm việc hiệu quả hơn. |
| PU5 | Sử dụng [hệ thống] khiến công việc của tôi dễ dàng hơn. |
| PU6 | Tôi thấy [hệ thống] hữu ích cho công việc của mình. |
Nguồn: Davis (1989). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo TAM.
Hiệu quả kỳ vọng (PE) · UTAUT
Mức độ một người tin rằng dùng hệ thống sẽ giúp mình đạt kết quả tốt hơn trong công việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PE1 | Tôi thấy [hệ thống] hữu ích cho công việc của mình. |
| PE2 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn. |
| PE3 | Sử dụng [hệ thống] làm tăng năng suất của tôi. |
| PE4 | Nếu sử dụng [hệ thống], tôi sẽ có nhiều cơ hội được tăng lương hơn. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo UTAUT.
Hiệu quả kỳ vọng (PE) · UTAUT2
Mức độ người tiêu dùng tin rằng dùng công nghệ mang lại lợi ích khi thực hiện các hoạt động của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PE1 | Tôi thấy [dịch vụ] hữu ích trong cuộc sống hằng ngày. |
| PE3 | Sử dụng [dịch vụ] giúp tôi làm mọi việc nhanh hơn. |
| PE4 | Sử dụng [dịch vụ] làm tăng năng suất của tôi. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo UTAUT2.
Nhận thức sự hữu ích (PU) · ECM
Mức độ người dùng tin rằng tiếp tục dùng hệ thống giúp cải thiện kết quả của việc họ cần làm.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) |
|---|---|
| PU1 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi quản lý tài chính cá nhân tốt hơn. |
| PU2 | Sử dụng [hệ thống] giúp tăng năng suất quản lý tài chính cá nhân của tôi. |
| PU3 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn. |
| PU4 | Nhìn chung, [hệ thống] hữu ích cho việc quản lý tài chính cá nhân. |
Nguồn: Vedadi và Warkentin (2016). Bản gốc tiếng Anh và lưu ý sử dụng: thang đo ECM.
Lưu ý khi dùng
- Các câu của TAM và UTAUT nói về công việc. Với người tiêu dùng hay sinh viên, đổi 'công việc' thành 'việc học' hoặc 'việc mua sắm' và ghi rõ đã điều chỉnh.
- Không có câu đảo chiều. Thang 7 mức gốc có thể chuyển sang Likert 5 mức.
- Nếu mô hình có cả nhận thức sự hữu ích và hiệu quả kỳ vọng, chỉ giữ một vì hai khái niệm trùng nhau về nội dung.
Chọn được thang đo rồi, ghi nguồn đúng cách theo bài thang đo gốc, kế thừa và hiệu chỉnh, đặt khái niệm vào mô hình nghiên cứu vẽ online để có giả thuyết, tính cỡ mẫu tối thiểu, và sau khi thu dữ liệu thì kiểm tra độ tin cậy bằng công cụ tính Cronbach's alpha. Chưa thấy khái niệm cần tìm? Xem cách tìm thang đo trong nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
Nhận thức sự hữu ích và hiệu quả kỳ vọng có khác nhau không?
Về nội dung gần như giống nhau. Venkatesh và cộng sự (2003) xây hiệu quả kỳ vọng từ nhận thức sự hữu ích của TAM và một số khái niệm tương tự. Dùng tên nào tuỳ mô hình gốc bạn chọn.
Thang PU của TAM có bao nhiêu câu?
Bản gốc của Davis (1989) có 6 câu. Nhiều nghiên cứu dùng 4 câu cho gọn; nếu rút gọn, ghi rõ các câu đã giữ.
Vì sao nhận thức sự hữu ích thường có tác động mạnh nhất?
Người dùng chủ yếu chấp nhận công nghệ vì nó giúp họ làm việc tốt hơn. Davis (1989) và phân tích tổng hợp 88 nghiên cứu của King và He (2006) cho thấy tác động của sự hữu ích lên ý định mạnh hơn tác động của tính dễ sử dụng.
Tài liệu được nhắc tới
- King, W. R., & He, J. (2006). A meta-analysis of the technology acceptance model. Information & Management, 43(6), 740–755. https://doi.org/10.1016/j.im.2006.05.003