Bỏ qua, tới nội dung

Thương mại & đầu tư nước ngoài

Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) Việt Nam 2007–2022

Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) tổng hợp (1 = thấp, 5 = cao) · Logistics performance index: Overall (1=low to 5=high) · Mã: LP.LPI.OVRL.XQ · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
3,30 điểm
Giai đoạn
2007–2022
Số năm có dữ liệu
7
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (7 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Điểm đánh giá năng lực logistics của World Bank dựa trên khảo sát các công ty giao nhận quốc tế về hải quan, hạ tầng, vận tải quốc tế, năng lực dịch vụ logistics, khả năng truy xuất lô hàng và tính đúng hạn. Chỉ có ở các năm khảo sát.

Đơn vị:điểm (1–5).

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ chỉ số hiệu quả logistics (LPI) Việt Nam 2007–2022

Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) tổng hợp (1 = thấp, 5 = cao), Việt Nam, 2007–2022, đơn vị điểm2,82,93,03,13,23,3201020152020 2007: 2,89 điểm 2010: 2,96 điểm 2012: 3,00 điểm 2014: 3,15 điểm 2016: 2,98 điểm 2018: 3,27 điểm 2022: 3,30 điểm
Đơn vị: điểm. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (LP.LPI.OVRL.XQ). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (9 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) tổng hợp (1 = thấp, 5 = cao): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc0,00,51,01,52,02,53,03,54,04,5201020152020Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2007: 2,89 điểm 2010: 2,96 điểm 2012: 3,00 điểm 2014: 3,15 điểm 2016: 2,98 điểm 2018: 3,27 điểm 2022: 3,30 điểm
Đơn vị: điểm. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (điểm)Có số liệu từ
Singapore20224,302007
Trung Quốc20223,702007
Malaysia20223,602007
Thái Lan20223,502007
Việt Nam20223,302007
Philippines20223,302007
Indonesia20223,002007
Campuchia20222,402007
Lào20222,402007
Myanmar2018 *2,302007

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2022, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu chỉ số hiệu quả logistics (LPI) Việt Nam theo năm

NămGiá trị (điểm)Thay đổi so với năm trước
20223,30
20183,27
20162,98
20143,15
20123,00
20102,96
20072,89

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Logistics performance index: Overall (1=low to 5=high): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/LP.LPI.OVRL.XQ?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã LP.LPI.OVRL.XQ), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Connecting to Compete - Logistics Performance Index (LPI), World Bank (WB), uri: https://lpi.worldbank.org.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

The Logistics Performance Index overall score reflects perceptions of a country's logistics based on the efficiency of customs clearance process, quality of trade- and transport-related infrastructure, ease of arranging competitively priced shipments, quality of logistics services, ability to track and trace consignments, and frequency with which shipments reach the consignee within the scheduled time. The index ranges from 1 to 5, with a higher score representing better performance. Data are from the Logistics Performance Index survey conducted by the World Bank in partnership with academic and international institutions and private companies and individuals engaged in international logistics. The 2023 LPI survey was conducted from September 6 to November 5, 2022. It provided 4,090 country assessments by 652 logistics professionals in 115 countries in all World Bank regions. Respondents evaluate eight countries on six core dimensions on a scale from 1 (worst) to 5 (best). The eight countries are chosen based on the most important export and import markets of the respondent's country, random selection, and, for landlocked countries, neighboring countries that connect them with international markets. Scores for the six areas are averaged across all respondents and aggregated to a single score using principal components analysis. Details of the survey methodology and index construction methodology are included in Appendix 5 of the 2023 LPI report available at: https://lpi.worldbank.org/report.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu