Thương mại & đầu tư nước ngoài
Lượng khách du lịch quốc tế Việt Nam 1995–2020: số liệu, CSV
Số lượt khách du lịch quốc tế đến · International tourism, number of arrivals · Mã: ST.INT.ARVL · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)
- Năm 2020
- 3,84 triệu lượt
- Giai đoạn
- 1995–2020
- Số năm có dữ liệu
- 26
- Nguồn cập nhật
- 2026-10-08
Chỉ số này đo gì?
Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UN Tourism). World Bank hiện chỉ cập nhật đến năm 2020.
Đơn vị:lượt khách(trên trang hiển thị theo triệu lượt; file CSV giữ nguyên giá trị gốc).
Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?
- Biến chính trong đề tài về du lịch và tăng trưởng (giả thuyết tăng trưởng dẫn dắt bởi du lịch) hoặc tác động của COVID-19.
- Biến giải thích cầu du lịch trong mô hình cầu du lịch (thu nhập nước gửi khách, tỷ giá, giá tương đối).
- Số liệu của tổ chức quốc tế có thể khác số liệu của Cục Thống kê (Tổng cục Thống kê trước đây) do khác phương pháp, thời điểm cập nhật hoặc ước tính. Chọn một nguồn cho cả chuỗi và ghi rõ nguồn trong bài.
- Nguồn có thể sửa số liệu các năm trước khi cập nhật. Ghi ngày truy cập trong trích dẫn và lưu lại file CSV bạn đã dùng.
Biểu đồ lượng khách du lịch quốc tế Việt Nam 1995–2020
So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc
Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.
| Nước | Năm gần nhất | Giá trị (triệu lượt) | Có số liệu từ |
|---|---|---|---|
| Thái Lan | 2019 * | 39,92 | 1995 |
| Trung Quốc | 2020 | 30,40 | 1995 |
| Malaysia | 2020 | 4,33 | 1995 |
| Indonesia | 2020 | 4,05 | 1995 |
| Việt Nam | 2020 | 3,84 | 1995 |
| Singapore | 2020 | 2,74 | 1995 |
| Philippines | 2020 | 1,48 | 1995 |
| Campuchia | 2020 | 1,31 | 1995 |
| Myanmar | 2020 | 0,90 | 1995 |
| Lào | 2020 | 0,89 | 1995 |
Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2020, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.
Bảng số liệu lượng khách du lịch quốc tế Việt Nam theo năm
| Năm | Giá trị (triệu lượt) | Thay đổi so với năm trước |
|---|---|---|
| 2020 | 3,84 | -78,7% |
| 2019 | 18,01 | +16,2% |
| 2018 | 15,50 | +19,9% |
| 2017 | 12,92 | +29,1% |
| 2016 | 10,01 | +26,0% |
| 2015 | 7,94 | +0,9% |
| 2014 | 7,87 | +4,0% |
| 2013 | 7,57 | +10,6% |
| 2012 | 6,85 | +13,9% |
| 2011 | 6,01 | +19,1% |
| 2010 | 5,05 | +34,8% |
| 2009 | 3,75 | -11,5% |
| 2008 | 4,24 | +0,2% |
| 2007 | 4,23 | +18,0% |
| 2006 | 3,58 | +3,0% |
| 2005 | 3,48 | +18,8% |
| 2004 | 2,93 | +20,5% |
| 2003 | 2,43 | -7,6% |
| 2002 | 2,63 | +12,8% |
| 2001 | 2,33 | +8,9% |
| 2000 | 2,14 | +20,1% |
| 1999 | 1,78 | +17,2% |
| 1998 | 1,52 | -11,4% |
| 1997 | 1,72 | +6,8% |
| 1996 | 1,61 | +18,9% |
| 1995 | 1,35 |
Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.
Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.
Trích dẫn (APA 7)
Danh mục tài liệu tham khảo:
World Bank. (2026). International tourism, number of arrivals: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/ST.INT.ARVL?locations=VN
Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.
Nguồn và giấy phép
Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã ST.INT.ARVL), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Yearbook of Tourism Statistics, Compendium of Tourism Statistics and data files, UN Tourism.
Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.
Định nghĩa gốc (tiếng Anh)
International inbound tourists (overnight visitors) are the number of tourists who travel to a country other than that in which they have their usual residence, but outside their usual environment, for a period not exceeding 12 months and whose main purpose in visiting is other than an activity remunerated from within the country visited. When data on number of tourists are not available, the number of visitors, which includes tourists, same-day visitors, cruise passengers, and crew members, is shown instead. Sources and collection methods for arrivals differ across countries. In some cases data are from border statistics (police, immigration, and the like) and supplemented by border surveys. In other cases data are from tourism accommodation establishments. For some countries number of arrivals is limited to arrivals by air and for others to arrivals staying in hotels. Some countries include arrivals of nationals residing abroad while others do not. Caution should thus be used in comparing arrivals across countries. The data on inbound tourists refer to the number of arrivals, not to the number of people traveling. Thus a person who makes several trips to a country during a given period is counted each time as a new arrival.
Số liệu cùng chủ đề
- Cán cân hàng hoá và dịch vụ (xuất khẩu ròng, USD)
- Cán cân vãng lai (% GDP)
- Chỉ số điều kiện thương mại ròng (2015 = 100)
- Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) tổng hợp (1 = thấp, 5 = cao)
- Độ mở thương mại: tổng xuất nhập khẩu (% GDP)
- Tổng dự trữ quốc tế (bao gồm vàng)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), dòng vốn vào ròng
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài, dòng vốn vào ròng (% GDP)
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, dòng ra ròng (BoP, USD)
- Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá (USD, giá hiện hành)
- Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (% GDP)
- Tổng nợ nước ngoài
- Thuế suất nhập khẩu áp dụng bình quân gia quyền, mọi mặt hàng (%)
- Xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao (% xuất khẩu hàng chế tạo)
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá (USD, giá hiện hành)
- Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (USD, giá hiện hành)
- Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (% GDP)
Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu