Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Chi nhánh ngân hàng/100.000 người lớn Việt Nam 2008–2024

Số chi nhánh ngân hàng thương mại trên 100.000 người trưởng thành · Commercial bank branches (per 100,000 adults) · Mã: FB.CBK.BRCH.P5 · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2024
3,10 chi nhánh
Giai đoạn
2008–2024
Số năm có dữ liệu
17
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (17 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số chi nhánh ngân hàng thương mại tính trên 100.000 người từ 15 tuổi trở lên, theo khảo sát Tiếp cận tài chính (Financial Access Survey) của IMF.

Đơn vị:chi nhánh/100.000 người trưởng thành.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ chi nhánh ngân hàng/100.000 người lớn Việt Nam 2008–2024

Số chi nhánh ngân hàng thương mại trên 100.000 người trưởng thành, Việt Nam, 2008–2024, đơn vị chi nhánh2,753,003,253,503,754,004,25201020152020 2008: 3,34 chi nhánh 2009: 3,34 chi nhánh 2010: 3,27 chi nhánh 2011: 3,59 chi nhánh 2012: 3,15 chi nhánh 2013: 3,69 chi nhánh 2014: 3,88 chi nhánh 2015: 3,80 chi nhánh 2016: 3,87 chi nhánh 2017: 3,49 chi nhánh 2018: 3,96 chi nhánh 2019: 4,02 chi nhánh 2020: 4,04 chi nhánh 2021: 2,93 chi nhánh 2022: 3,03 chi nhánh 2023: 3,07 chi nhánh 2024: 3,10 chi nhánh
Đơn vị: chi nhánh. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (FB.CBK.BRCH.P5).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Số chi nhánh ngân hàng thương mại trên 100.000 người trưởng thành: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc051015202005201020152020Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2008: 3,34 chi nhánh 2009: 3,34 chi nhánh 2010: 3,27 chi nhánh 2011: 3,59 chi nhánh 2012: 3,15 chi nhánh 2013: 3,69 chi nhánh 2014: 3,88 chi nhánh 2015: 3,80 chi nhánh 2016: 3,87 chi nhánh 2017: 3,49 chi nhánh 2018: 3,96 chi nhánh 2019: 4,02 chi nhánh 2020: 4,04 chi nhánh 2021: 2,93 chi nhánh 2022: 3,03 chi nhánh 2023: 3,07 chi nhánh 2024: 3,10 chi nhánh
Đơn vị: chi nhánh. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (chi nhánh)Có số liệu từ
Campuchia202414,082006
Indonesia202411,232004
Trung Quốc20248,722012
Philippines20248,092004
Thái Lan20248,022004
Malaysia20247,722004
Singapore20245,892004
Myanmar2020 *5,822004
Việt Nam20243,102008
Lào20243,022009

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2024, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu chi nhánh ngân hàng/100.000 người lớn Việt Nam theo năm

NămGiá trị (chi nhánh)Thay đổi so với năm trước
20243,10+0,8%
20233,07+1,5%
20223,03+3,3%
20212,93-27,5%
20204,04+0,4%
20194,02+1,6%
20183,96+13,5%
20173,49-9,9%
20163,87+2,0%
20153,80-2,2%
20143,88+5,1%
20133,69+17,2%
20123,15-12,3%
20113,59+9,8%
20103,27-2,1%
20093,34+0,0%
20083,34

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Commercial bank branches (per 100,000 adults): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/FB.CBK.BRCH.P5?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã FB.CBK.BRCH.P5), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Financial Access Survey, International Monetary Fund (IMF), uri: https://data.imf.org/en/datasets/IMF.STA:FAS.

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Commercial bank branches are retail locations of resident commercial banks and other resident banks that function as commercial banks that provide financial services to customers and are physically separated from the main office but not organized as legally separated subsidiaries.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu